GHI DANH Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức 1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại. 2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt. 3. Dịch mẫu đối thoại. 4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
A: Boy, I’m glad that job is finished. B: How long did it take? A: Four hours, without a break. B: It’s always nice to finish a job. A: Well, it’s good and bad. B: What’s bad about it? A: When you finish, all you do is start another job! B: Yes, that’s right. It does get boring. A: Especially if it’s the same work, over and over. B: But that’s what most people do. A: Yes, I guess most of us are stuck in a routine. B: I wonder if there is any job that you don’t repeat over and over.
Exercise
1. Tra những từ chưa biết. 2. Nghe, nhái theo và dịch mẫu đối thoại.
A: Boy, I’m glad that job is finished. --Con trai, Mẹ vui mừng khi việc đó đã hoàn tất.
B: How long did it take? --Mất bao lâu để làm nó hả mẹ?
A: Four hours, without a break. --Bốn giờ liên tục không nghỉ.
B: It’s always nice to finish a job. --Công việc khi hoàn tất thì lúc nào cũng thấy thoải mái .
A: Well, it’s good and bad. --Vâng nó vừa tốt và vừa xấu.
B: What’s bad about it? --Chuyện đó có gì mà xấu ?
A: When you finish, all you do is start another job! --Khi con hoàn tất, tất cả những gì con làm là bắt đầu lại từ công việc khác.
B: Yes, that’s right. It does get boring. --Vâng, đúng vậy nó không bị nhàm chán. --Vâng đúng vậy như thế thật là chán thật.
A: Especially if it’s the same work, over and over. --Nhất là nếu nó cùng một công việc cứ lặp đi lặp lại.
B: But that’s what most people do. --Nhưng đó là việc nhiều người làm mà.
A: Yes, I guess most of us are stuck in a routine. --Đúng vậy, mẹ đoán mọi người đã thành thói quen. --Đúng vậy, mẹ nghỉ mọi người đã bị cưốn vào công việc thường ngày.
B: I wonder if there is any job that you don’t repeat over and over. --Con tự hỏi nếu có công việc nào đó mà con không lặp đi lặp lại nhiều lần không .
A: Boy, I’m glad that job is finished. - Chàng trai, tôi vui mừng rằng công việc kết thúc.
B: How long did it take? - Mất bao lâu?
A: Four hours, without a break. - Bốn giờ đồng hồ, mà không ngừng nghỉ.
B: It’s always nice to finish a job. - Luôn thấy tốt khi hoàn thành 1 công việc.
A: Well, it’s good and bad. - Vâng, tốt lẫn xấu.
B: What’s bad about it? - Có gì xấu về chuyện đó ?
A: When you finish, all you do is start another job! - Khi bạn đã hoàn tất công việc, tất cả những gì bạn làm là bắt đầu một công việc khác!
B: Yes, that’s right. It does get boring. - Vâng, đúng thế. Nó trở nên nhàm chán.
A: Especially if it’s the same work, over and over. - Đặc biệt là nếu cùng công việc tương tự, lặp đi lặp lại.
B: But that’s what most people do. - Nhưng hầu hết mọi người đều làm vậy mà.
A: Yes, I guess most of us are stuck in a routine. - Phải, tôi nghĩ rằng phần lớn chúng ta đều mắc kẹt do thói quen. - Phải, tôi nghĩ rằng phần lớn chúng ta bị cuốn vào công việc thường ngày.
B: I wonder if there is any job that you don’t repeat over and over. - Tôi tự hỏi liệu có bất kì công việc nào mà không lặp đi lặp lại không nhỉ.