GHI DANH Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức 1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại. 2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt. 3. Dịch mẫu đối thoại. 4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
A: Some people have good noses. B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. B: Oh. But that can be a curse. A: Yes, because you can be too sensitive to odors. B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. A: Did she catch you using drugs? B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! A: Boy, that is a good nose. B: I told her she should apply for a job at customs.
Exercise
1. Tra những từ chưa biết. 2. Nghe, nhái theo và dịch mẫu đối thoại.
A: Some people have good noses. -- Nhiều người có cái mũi thật tốt.
B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. -- Tớ ước gì mình có một cái mũi thật tốt. Mũi của tớ lớn quá.
A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. -- Tớ không có ý nói vẻ ngoài. Ý tớ là ngửi mùi giỏi.
B: Oh. But that can be a curse. -- Ồ. Nhưng điều đó có thể là một lời nguyền đấy.
A: Yes, because you can be too sensitive to odors. -- Ừ, bởi vì bạn có thể quá nhạy cảm với mùi hương.
B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. -- Tớ nói rồi mà. Bạn gái tớ có cái mũi y như một con chó săn ma túy ấy.
A: Did she catch you using drugs? -- Cô ấy bắt được cậu đang dùng thuốc à?
B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. -- Đại loại như thế. Bất cứ lúc nào tớ hít một hơi thuốc cô ấy đều biết.
A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. -- Cậu không cần phải có một cái mũi tốt mới làm được thế đâu—mùi thuốc lá hôi lắm.
B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! -- Nhưng tớ chỉ việc hút một điếu vào buổi sáng thôi, thì chiều hôm đó cô ấy đã có thể ngửi thấy ngay.
A: Boy, that is a good nose. -- Trời, một cái mũi tốt thật.
B: I told her she should apply for a job at customs. -- Tớ đã bảo cô ấy nên xin vào làm trong hải quan đi.
A: Some people have good noses. - Một số người có cái mũi thật tốt.
B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. - Tôi ước gì mình có một cái mũi thật tốt. Mũi của tôi lớn quá.
A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. - Tôi không có ý nói là đẹp. Ý tôi là ngửi mùi giỏi.
B: Oh. But that can be a curse. - Ồ. Nhưng điều đó có thể là một lời nguyền rủa đấy.
A: Yes, because you can be too sensitive to odors. - Vâng, bởi vì bạn có thể quá nhạy cảm với mùi hương.
B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. - Tôi sẽ nói. Bạn gái tôi có một chiếc mũi như một con chó săn ma túy.
A: Did she catch you using drugs? - Cô ấy bắt được bạn đang dùng thuốc hả?
B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. - Phần nào như vậy. Bất cứ lúc nào tôi lén hút thuốc là cô ấy đều biết.
A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. - Cậu không cần phải có một cái mũi tốt cho điều đó — thuốc lá bay mùi hôi mà.
B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! - Nhưng khi tôi chỉ hút một điếu vào buổi sáng, buổi chiều cô ấy đã có thể ngửi thấy ngay.
A: Boy, that is a good nose. - Boy, đó một cái mũi hay thật.
B: I told her she should apply for a job at customs. - Tôi đã bảo cô ấy là cô ta nên áp dụng để xin việc tại hải quan.
A: Some people have good noses. Một số người có mũi tốt.
B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. Tôi ước gì tôi có mũi tốt. Mũi tôi thì quá to.
A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. Tôi không có ý là ttoosotoost. Ý tôi ngửi tốt.
B: Oh. But that can be a curse. Oh. nhưng đó chỉ là lời nguyền.
A: Yes, because you can be too sensitive to odors. Vâng, bởi vì anh có thể quá nhạy cảm với mùi.
B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. Tôi sẽ nói. Bạn gái tôi có mũi như chó săn ma túy.
A: Did she catch you using drugs? Cô ta phát hiện anh sử dụng ma tuý?
B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. Đại loại như vậy. Cô ta biết bất cứ khi nào tôi hút thuốc.
A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. Anh không cần mũi tốt để ngửi mùi thuốc lá.
B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! Nhưng khi tôi hút thuốc buổi sáng, cô ta có thể ngửi được vào buổi chiều.
A: Boy, that is a good nose. Con trai, đó là mũi tốt.
B: I told her she should apply for a job at customs. Tôi nói cô ta nên nộp đơn xin việc ở hải quan.
A: Some people have good noses. ( Nhiều người có cái mũi tốt thật.)
B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. ( Tôi ước mình có cái mũi đẹp. Mũi của tôi quá lớn.)
A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. ( Tôi không có ý nói vẻ ưa nhìn. Ý tôi là ngửi mùi tốt)
B: Oh. But that can be a curse. ( Ồ. Nhưng có thể đó là 1 tai hoạ đấy.)
A: Yes, because you can be too sensitive to odors. ( Ừ, vì bạn có thể quá nhạy cảm với mùi.)
B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. ( Tôi sẽ nói. Bạn gái tôi có cái mũi như một con chó săn ma tuý.)
A: Did she catch you using drugs? ( Có phải cô ấy bắt được bạn đang dùng thuốc à?)
B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. ( Phần nào như vậy. Cô ấy biết bất cứ khi nào tôi lén hút điếu thuốc )
A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. ( Bạn không cần một cái mũi tốt cho việc đó - thuốc lá có mùi hôi lắm.)
B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! ( Nhưng khi tôi chỉ hút một điếu vào buổi sáng, thi buổi tối cô ấy có thể ngửi thấy liền.)
A: Boy, that is a good nose. ( Bạn à, đó là một cái mũi tốt thật đấy.)
B: I told her she should apply for a job at customs. ( Tôi đã bảo cô ta nên xin vào làm việc ở hải quan đi.)
A: Some people have good noses. --Một số người có mũi rất tốt.
B: I wish I had a good nose. Mine is way too big. --Em ao ước em có một cái mũi đẹp.Của em thuộc loại quá lớn.
A: I don’t mean good-looking. I mean good-smelling. --Tôi không nghĩ thế, trông được mà.Tôi nghĩ là ngửi mùi tốt đó . -- Tôi không có nghĩ rằng ý nói là đẹp. Ý tôi nghĩ là ngửi mùi tốt thôi.
B: Oh. But that can be a curse. --Ô. Nhưng điều đó có thể làm cho em khổ sở đấy. -- Ô nhưng có thể đó là một lời nguyền.
A: Yes, because you can be too sensitive to odors. --Vâng, bởi vì em cũng có thể cảm nhận được mùi vị mà.
B: I’ll say. My girlfriend has a nose like a drug dog. --Tôi sẽ nói. Bạn gái của tôi có một cái mũi giống một con chó săn ma túy .
A: Did she catch you using drugs? --Cô ta có bắt gặp bạn đang sử dụng thuốc không?
B: Sort of. She knows whenever I sneak a cigarette. -- Loại như tôi. Cô ấy thừa biết khi nào tôi lén trốn hút thuốc mà.
A: You don’t need a good nose for that—cigarettes stink. --Anh không cần mũi tốt dù đó là thuốc lá có mùi hôi.
B: But when I sneak just one cigarette in the morning, she can smell it that evening! --Nhưng khi tôi lén hút chỉ một điếu thuốc vào buổi sáng, cô ấy có thể ngữi mùi tới chiều đấy.
A: Boy, that is a good nose. --Cậu à, đấy là mũi tốt đó.
B: I told her she should apply for a job at customs. --Tôi nói với cô ấy, cô nên xin một việc làm tại Hải Quan
Nhưng điều đó có thể là một lời nguyền rủa đấy. nhưng đó chỉ là lời nguyền. Nhưng có thể đó là 1 lời nguyền đấy.
• curse: sự nguyền rủa, lời nguyền; tai họa Theo ý trong bài “curse” nghĩa là tai họa thì hợp lý hơn: Mũi thính dễ bị tai họa (gây dị ứng chẳng hạn) bởi có thể quá nhạy cảm với mùi hương.