GHI DANH Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức 1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại. 2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt. 3. Dịch mẫu đối thoại. 4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
A: What’s your favorite thing to do? B: I like to watch people. A: That’s your favorite thing to do? B: Well, it’s one of them. A: Where do you go to watch people? B: My girlfriend and I sit outside Starbucks. A: That sounds like a good spot. B: We watch people walk by with their dogs. A: I guess you see lots of different dogs. B: We don’t even know what kind most of them are. A: There are lots of different kinds, but they all have one thing in common. B: Yes, they love to sniff each other when they meet.
Exercise
1. Tra những từ chưa biết. 2. Nghe, nhái theo và dịch mẫu đối thoại.
A: What’s your favorite thing to do? -- Thú vui ưa thích của anh là gì?
B: I like to watch people. -- Tôi thích ngắm nhìn người ta.
A: That’s your favorite thing to do? -- Đó là thú vui của anh à?
B: Well, it’s one of them. -- Ừm, một trong những thú vui.
A: Where do you go to watch people? -- Anh đi đâu để ngắm nhìn người ta?
B: My girlfriend and I sit outside Starbucks. -- Tôi và bạn gái ngồi bên ngoài tiệm Starbucks.
A: That sounds like a good spot. -- Nghe có vẻ như một địa điểm đẹp đấy.
B: We watch people walk by with their dogs. -- Chúng tôi ngắm nhìn những người đi dạo ngang qua cùng với chó của họ.
A: I guess you see lots of different dogs. -- Tôi đoán chắc các bạn nhìn thấy nhiều giống chó khác nhau lắm nhỉ.
B: We don’t even know what kind most of them are. -- Thậm chí chúng tôi còn không biết phần lớn chúng thuộc loại nào.
A: There are lots of different kinds, but they all have one thing in common. -- Có nhiều giống chó khác nhau, nhưng hết thảy chúng đều có một điểm chung.
B: Yes, they love to sniff each other when they meet. -- Vâng, khi gặp nhau chúng cứ thích hít hít ngửi ngửi lẫn nhau.
Starbucks :là một thương hiệu cà phê nổi tiếng trên toàn thế giới, có trụ sở ở, Seattle, Washington, Hoa Kỳ. Spot: nơi, vị trí, dấu, vết, đốm, vết dơ Different: khác nhau Sniff: đánh hơi, ngửi
Translation: Phần dịch
A: What’s your favorite thing to do? --Điều yêu thích của bạn là gì?
B: I like to watch people. --Tôi thích ngắm người ta qua lại.
A: That’s your favorite thing to do? --Đó là điều mà bạn thích hay sao?
B: Well, it’s one of them. --Chứ sao, đó là sở thích của mình mà .
A: Where do you go to watch people? --Anh xem người ta qua lại ở đâu ?
B: My girlfriend and I sit outside Starbucks. -- Tôi và bạn gái tôi ngồi bên ngoài tiệm coffee Starbucks .
A: That sounds like a good spot. --Chổ đó ngồi nghe nhạc tốt lắm. --Chổ đó xem ra lý tưởng đấy chứ.
B: We watch people walk by with their dogs. --Chúng mình xem mọi người đi bộ với chú chó của họ.
A: I guess you see lots of different dogs. --Tôi đoán bạn nhìn rất nhiều chú chó khác nhau.
B: We don’t even know what kind most of them are. --Chúng mình thậm chí không thể biết chúng là giống chó gì.
A: There are lots of different kinds, but they all have one thing in common. --Chúng rất nhiều loại khác nhau, nhưng đều có một điểm chung.
B: Yes, they love to sniff each other when they meet. --Vâng, chúng thích ngửi (đánh hơi) nhau khi chúng gặp nhau.
A: That sounds like a good spot. --Chổ đó ngồi nghe nhạc tốt lắm.
Hì hì, động từ SOUND ở đây là động từ giác quan như các động từ khác như LOOK, SMELL, FEEL. Như vậy trong câu này SOUND là verb còn like là adj nhe anh. Anh dịch lại câu này nhe, cứ dịch cho thoáng, không cần gò ép đâu anh.
Từ sounds mới thoáng cứ nghỉ là ngồi quán coffee là phải có âm thanh (nhạc) để nghe chứ hihi.
doanchin hiểu sao, như thế nào thì dịch thế nấy, chứ thật lòng không gò ép gì đâu anh. dịch thoải mái mà nhưng lựa ý cho thích hợp với nội dung bài là ok.