GHI DANH Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức 1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại. 2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt. 3. Dịch mẫu đối thoại. 4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
A: Did you see that car? B: Yes, he went through the red light. A: Can we call the police? B: No, the police don’t care. A: Why not? B: They have to see it happen. A: They don’t believe us? B: No. They can only give a ticket if they see it happen. A: So, what do we do? B: We don’t do anything. A: Maybe we should honk the horn next time. B: The driver will just honk back at us.
Exercise
1. Tra những từ chưa biết. 2. Nghe, nhái theo và dịch mẫu đối thoại.
Vocabulary • Through: qua, xuyên qua, suốt, từ đầu đến cuối • Red light: đèn đỏ (tín hiệu báo nguy, tín hiệu báo dừng lại) • Honk: kêu (ngỗng trời); bóp còi (ô tô) • Horn: cái sừng; thiết bị phát ra âm thanh báo hiệu
DON'T CALL THE POLICE - Đừng gọi cảnh sát
A: Did you see that car? - Bạn có thấy chiếc xe kia không?
B: Yes, he went through the red light. - Có chứ, anh ta đã vượt đèn đỏ.
A: Can we call the police? - Chúng ta có thể gọi cảnh sát không?
B: No, the police don’t care. - Không, cảnh sát không quan tâm đâu.
A: Why not? - Tại sao không?
B: They have to see it happen. - Họ phải nhìn thấy nó xảy ra.
A: They don’t believe us? - Họ không tin chúng ta ư?
B: No. They can only give a ticket if they see it happen.
- Không. Họ chỉ có thể ra vé phạt nếu nhìn thấy sự việc xảy ra.
A: So, what do we do? - Vậy chúng ta phải làm gì?
B: We don’t do anything. - Chúng ta không làm bất cứ điều gì hết.
A: Maybe we should honk the horn next time. - Lần sau có lẽ chúng ta nên bấm còi.
B: The driver will just honk back at us. - Người lái xe sẽ bấm còi trở lại chúng ta mà thôi.
Em thấy câu trả lời trên mạng này có vẻ hợp lí, nhưng không biết có hoàn toàn chính xác không:
"An ninh và cảnh sát noi chung la công an. Trong bộ công an bao gồm các tổng cục trong đó có tổng cục an ninh và tổng cục cảnh sát.
Lực lượng an ninh có chức năng cơ bản là đấu tranh chống các bọn phản động, các tổ chức đảng muốn lật đổ đảng cộng sản việt nam. Tiến hanh điều tra các tôi phạm thuộc chương 11 bộ luật hình sự Việt Nam.
Cảnh sát là lực lượng chính để quản lý hành chính, giữ gìn trật tự an toàn xa hội."
Như vậy công an là tên gọi chung cho lực lượng an ninh và lực lượng cảnh sát, vì vậy nên ở VN mới có ĐH An ninh và Học viện Cảnh sát Nhân dân để đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của từng ngành.
Mình ko rõ ở các nước tư bản thì như thế nào, nhưng theo mình biết thì "công an" được dịch sang tiếng Anh là "public security", và "cảnh sát" là "police officer" (bao gồm cả "policeman" và "policewoman")
Through: qua, xuyên qua, suốt, từ đầu đến cuối Care: chú ý, để ý, quan tâm, lo lắng Happen: xảy đến, xảy ra, tình cờ, ngẫu nhiên Believe: tin, tin tưởng, cho rằng, nghỉ rằng Honk: kêu, tiếng kêu, tiếng còi Horn : sừng, đồ dùng bắng sừng
Translation: Phần dịch.
A: Did you see that car? --Anh có trông thấy chiếc xe kia không?
B: Yes, he went through the red light. --Thấy rồi, ông đã chạy vượt đèn đỏ.
A: Can we call the police? --Có lẽ chúng ta gọi công an chứ ?
B: No, the police don’t care. --Không, công an không chú ý đâu.
A: Why not? --Tại sao không ?
B: They have to see it happen. --Họ phải nhìn thấy điều đó xảy ra chứ .
A: They don’t believe us? --Họ không tin tưởng chúng ta sao ?
B: No. They can only give a ticket if they see it happen. --Không phải. Họ có thể đưa vé phạt nếu họ thấy điều đó xảy ra .
A: So, what do we do? --Vậy thì, chúng ta phải làm gì ?
B: We don’t do anything. --Chúng ta không có gì phải làm cả.
A: Maybe we should honk the horn next time. --Sắp tới (lần sau) có lẽ chúng ta nên bóp kèn .
B: The driver will just honk back at us. --Tài xế sẽ bóp kèn đáp trả lại với chúng ta.