GHI DANH Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức 1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại. 2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt. 3. Dịch mẫu đối thoại. 4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
A: I have to go to the bathroom. B: Why didn’t you go before we left? A: I did, but I have to go again. B: Well, hold on a little longer. A: I think I’m going to explode. B: Just hold on. A: Oh! Don’t hit any more bumps! B: We’ll be at McDonald’s in just a few minutes. A: I hope they are fast minutes. B: Think about something else. Think about a hamburger. A: I’m thinking, but I still have to go. B: It’s the next exit. Hold on!
Exercise
1. Tra những từ chưa biết. 2. Nghe, nhái theo và dịch mẫu đối thoại.
mnsun thấy bên bài 124 và 125 cũng có trường hợp tương tự. Có lẽ bạn thanhthaipham145 thao tác nhầm sao đó.
@thanhthaipham145: mnsun hơi ngạc nhiên nên phản ứng vậy thôi, không có sao cả, bạn cứ tiếp tục học bình thường đi nha. Chúc bạn gặt hái được nhiều thành quả tốt.
Vocabulary • Explode: nổ, nổ tung (bom, đạn...); nổ bùng • Hold on: nắm chặt, giữ chặt, bám chặt; • Hold on! (thông tục) ngừng! • Exit: sự ra, sự đi ra, sự đi khỏi; lối ra, cửa ra; sự chết, sự lìa trần • Bumps: va chạm, va đập, bướu; xóc nảy lên, nảy xuống • Hit: đòn, cú đánh trúng (đấm, bắn, ném) • Next: tiếp theo, bên cạnh
I'M GOING TO EXPLODE - Em sắp nổ tung.
A: I have to go to the bathroom. - Em phải đi vệ sinh.
B: Why didn’t you go before we left? - Tại sao em không đi trước khi chúng ta rời khỏi nhà?
A: I did, but I have to go again. - Em đã đi, nhưng em phải đi một lần nữa
B: Well, hold on a little longer. - Chà, (ráng) giữ một chút nữa thôi.
A: I think I’m going to explode. - Em nghĩ mình sắp nổ tung rồi.
B: Just hold on. - Ráng nín đi.
A: Oh! Don’t hit any more bumps! - Ồ! Đừng có nhấn xóc nảy lên, nảy xuống chứ!
B: We’ll be at McDonald’s in just a few minutes. - Chúng ta sẽ có mặt ở McDonald's chỉ trong vài phút nữa thôi.
A: I hope they are fast minutes. - Em mong đó là những phút trôi qua nhanh.
B: Think about something else. Think about a hamburger. - Suy nghĩ về cái gì khác đi. Nghĩ đến một cái hamburger ấy.
A: I’m thinking, but I still have to go. - Em đang nghĩ nè, nhưng em vẫn phải đi.
B: It’s the next exit. Hold on! - Đó là lối ra bên cạnh mà. Khoan đi đã!
Không phải vậy. Xe chạy trên đường cao tốc (highway) không phải muốn ngừng lúc nào cũng được mà phải chờ ra "exit" vào đường thành phố mới ngừng được. Ngược lại với "exit" là "entrance" là đường từ thành phố vào cao tốc. Hình như không có chữ dịch chữ đó.