-er -est
Tiếng Việt khi so sánh ta dùng hơn hoặc hơn hết, hoặc vài dạng đồng nghĩa. Thí dụ:
+ Bé cao hơn.
+ Trong đám, bé cao hơn hết.
+ Trong đám, bé cao hơn cả.
+ Trong đám, bé cao nhất.
Cấu trúc
Exercise
Tiếng Việt khi so sánh ta dùng hơn hoặc hơn hết, hoặc vài dạng đồng nghĩa. Thí dụ:
+ Bé cao hơn.
+ Trong đám, bé cao hơn hết.
+ Trong đám, bé cao hơn cả.
+ Trong đám, bé cao nhất.
Cấu trúc
1. In English, với những tĩnh từ đơn âm (i.e. tall) ta thêm vao cuối chữ bằng -er hay -est. Thí dụ:
+ She is taller.
+ Among them, she is tallest.
2. Với những tĩnh từ 2 âm nhưng tận cùng bằng y (i.e. pretty) ta thay -y bằng bằng -ier hay -iest. Thí dụ:
+ She is prettier.
+ Among them, she is prettiest.
Exercise
1. Đọc và hiểu bài.
2. Đặt và dịch 10 câu có cấu trúc này.


Romantic Piano Radio