GHI DANH
Thành viên muốn được hướng dẫn học Anh văn reply trong thread này để Ban Anh văn chuẩn bị học trình.
.ESL viết tắt của English as Second Language, Anh Văn như Một Ngoại Ngữ. Những bài ESL EASY này đặc biệt thích hợp cho những học viên chưa biết gì về Tiếng Anh.
Thể thức
1. Lắng nghe và ráng hiểu mẫu đối thoại.
2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt.
3. Dịch mẫu đối thoại.
4. Lắng nghe và nhái lại thêm nhiều lần.
Chúc các bạn thành công.
Tiếng Việt:
Người Việt nói Tiếng Anh thường hay mắc phải lỗi Yes/No. Lý do Yes/No của hai ngôn ngữ không có cùng nghĩa. Thường thì:
Yes: Vâng, Dạ, Dạ phải, Thưa phải, Đúng, Có, Thưa có...
No: Không, Thưa không, Không phải, Sai...
Nhưng không hẳn như vậy. Thí dụ:
Anh có tiền không? Câu trả lời có thể:
Vâng, tôi có. hoặc
Không, tôi không.
Nhưng khi, Anh không có tiền à? Câu trả lời tuỳ thuộc theo câu hỏi:
Vâng, tôi có. hoặc
Vâng, tôi không.
"Vâng, tôi không." ở đây có nghĩa "Vâng, tôi đồng ý với anh, tôi không có tiền. In English không có kiểu này.
English:
In English, Yes có nghĩa absolute Yes, No có nghĩa absolute No, theo dữ kiện xảy ra. Thí dụ:
Do you have money? Câu trả lời có thể:
Yes, I do. or
No, I don't.
Don't you have money? Câu trả lời vẫn y như trên:
Yes, I do. or
No, I don't.
Nếu dữ kiện là tôi có tiền, câu trả lời là Yes. Nếu dữ kiện là tôi không có tiền, câu trả lời là No. Không bao giờ có "Yes, I don't".
Câu trả lời Yes/No: Đọc to những câu ngắn sau đây.
+ Yes, I do.
+ No, I don't.
+ Yes, I do.
+ No, I do not.
+ Yes, I am.
+ No, I am not.
+ Yes, I will.
+ No, I won't.
+ Yes, I will.
+ No, I will not.
+ Yes, I would.
+ No, I wouldn't.
+ Yes, I would.
+ No, I would not.
Exercise
Người Việt nói Tiếng Anh thường hay mắc phải lỗi Yes/No. Lý do Yes/No của hai ngôn ngữ không có cùng nghĩa. Thường thì:
Yes: Vâng, Dạ, Dạ phải, Thưa phải, Đúng, Có, Thưa có...
No: Không, Thưa không, Không phải, Sai...
Nhưng không hẳn như vậy. Thí dụ:
Anh có tiền không? Câu trả lời có thể:
Vâng, tôi có. hoặc
Không, tôi không.
Nhưng khi, Anh không có tiền à? Câu trả lời tuỳ thuộc theo câu hỏi:
Vâng, tôi có. hoặc
Vâng, tôi không.
"Vâng, tôi không." ở đây có nghĩa "Vâng, tôi đồng ý với anh, tôi không có tiền. In English không có kiểu này.
English:
In English, Yes có nghĩa absolute Yes, No có nghĩa absolute No, theo dữ kiện xảy ra. Thí dụ:
Do you have money? Câu trả lời có thể:
Yes, I do. or
No, I don't.
Don't you have money? Câu trả lời vẫn y như trên:
Yes, I do. or
No, I don't.
Nếu dữ kiện là tôi có tiền, câu trả lời là Yes. Nếu dữ kiện là tôi không có tiền, câu trả lời là No. Không bao giờ có "Yes, I don't".
Câu trả lời Yes/No: Đọc to những câu ngắn sau đây.
+ Yes, I do.
+ No, I don't.
+ Yes, I do.
+ No, I do not.
+ Yes, I am.
+ No, I am not.
+ Yes, I will.
+ No, I won't.
+ Yes, I will.
+ No, I will not.
+ Yes, I would.
+ No, I wouldn't.
+ Yes, I would.
+ No, I would not.
Exercise
1. Đọc và hiểu bài.
2. Đọc nhiều lần cho thành thói quen những câu ngắn trên.
3. Tự đặt 10 câu có cấu trúc này.

Romantic Piano Radio