.
SONG: Don't Cry For me Argentina



It won't be easy
You'll think it strange
When I try to explain how I feel
That I still need your love
After all that I've done
You won't believe me
All you will see
Is a girl you once knew
Although she's dressd up to the nines
At sixes and sevens with you

I had to let it happen
I had to change
Couldn't stay all my life down at heel
Looking out of the window
Staying out of the sun
So I chose freedom
Running around trying everything new
But nothing impressed me at all
I never expected it too

Don't cry for me Argentina
The truth is I never left you
All through my wild days
My mad existence
I kept my promise
Don't keep your distance

And as for fortune and as for fame
I never invited them in
Though it seemed to the world
They were all I desired
They are illusions
They're not the solutions
They promise to be
The answer was here all the time
I love you and hope you love me

Don't cry for me Argentina

Don't cry for me Argentina
The truth is I never left you
All through my wild days
My mad existence
I kept my promise
Don't keep your distance

Have I said to much?
There's nothing more I can think of
to say to you
But all you have to do
Is look at me to know
That every word is true

-------------------------------------------------------------------

Exercise
1. Nghe và nhái theo lời. Hiểu thoáng.
2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt những chữ chưa biết.


405814 top -
Vocabulary:

- once: Chỉ một lần thôi, chỉ một dịp thôi.
- dress up: ăn mặc bảnh bao/thanh lịch.
- be dress up to the nines: diện áo quần đẹp nhất.
- at sixes and sevens: hỗn độn, lung tung, lộn xộn.
- heel: gót chân, gót giày, kẻ đáng khinh.
- be down at heel:(giày)mòn gót,(người)tiều tuỵ.
- impress: đóng dấu, in dấu, ghi sâu(vào cái gì)
- expect: mong chờ, trông mong, trông đợi.
- wild: hoang dã, hoang vu.
- wild day: ngày bão táp.
- mad(n): cơn giận, cơn phẫn nộ.
- mad(adj): điên, điên rồ, mất trí.
- existence: tình trạng, hiện tượng,
- fortune: vận mệnh, tương lai, số phận.
- fame: tiếng tăm, danh tiếng, tên tuổi.
- desire: mong muốn, ước ao, khao khát.
- illusion: ảo giác, ảo tưởng.
- solution: giải pháp, lời giải, bài giải.

419530 top -
- dress up to the nines: ăn mặc rất chải chuốt.
- At sixes and sevens: lộn xộn, hỗn độn, lung tung.
- Down at the heel: mòn, sờn, hư hỏng, hèn hạ, trong tình trạng tồi tệ, kiệt sức.
- Impress: gây ấn tượng.
- existence: tình trạng hoặc hiện tượng có thực, cách sống nhất là khi có khó khăn phiền muộn, lối sống
- Fame: danh tiệng
- Illusion: ảo tưởng, ảo ảnh, ảo giác.

420499 top -
SONG
tạm dịch thoáng nghĩa bài hát

DON'T CRY FOR ME ARGENTINA
XIN ĐỪNG KHÓC CHO TÔI, ARGENTINA.


It won't be easy
You'll think it strange
When I try to explain how I feel
That I still need your love
After all that I've done
You won't believe me
All you will see
Is a girl you once knew
Although she's dressd up to the nines
At sixes and sevens with you

Điều đó sẽ không dễ dàng,
Vì các bạn sẽ nghĩ điều đó sao thật lạ lùng,
Khi tôi cố gắng giải thích vì sao lại thế ,
Rằng tôi vẫn còn cần sự tin yêu của các bạn,
Sau tất cả những gì tôi đã làm ,
Các bạn sẽ không còn niềm tin ở tôi nữa,
Tất cả những gì các bạn thấy,
Đó có phải chăng là cô gái mà các bạn từng biết .
Cho dù nàng sành điệu nhất
Cũng chỉ là điều vô nghĩa đối với các bạn .


I had to let it happen
I had to change
Couldn't stay all my life down at heel
Looking out of the window
Staying out of the sun
So I chose freedom
Running around trying everything new
But nothing impressed me at all
I never expected it too

Tôi đã để điều đó xảy ra,
Tôi đã phải thay đổi,
Cuộc đời tôi không thể kết thúc như thế,
Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ,
Tôi ở(đứng)dưới ánh mặt trời,
Bởi vì thế tôi đã chọn sự tự do,
Giao du, làm quen với những điều mới lạ,
Nhưng không có điều gì để lại ấn tượng cho tôi ,
Và cũng không có gì để tôi còn mong đợi.


Don't cry for me Argentina
The truth is I never left you
All through my wild days
My mad existence
I kept my promise
Don't keep your distance

Xin đừng khóc vì tôi, hỡi Argentina.
Sự thật là tôi không bao giờ rời xa các bạn,
Sự điên rồ của tôi,
Trong suốt những ngày bão táp ấy,
Tôi xin hứa với các bạn,,
Rằng tôi sẽ luôn ở bên cạnh các bạn.


And as for fortune and as for fame
I never invited them in
Though it seemed to the world
They were all I desired
They are illusions
They're not the solutions
They promise to be
The answer was here all the time
I love you and hope you love me.

Và tiền tài cũng như danh vọng,
Tôi không bao giờ quan tâm đến,
Dù đó là cả một thế giới,
Mà tôi luôn mãi khát khao,
Một thế giới ảo tưởng,
Một thế giới không có lời giải,
Một thế giới đã từng là như thế,
Thế nhưng câu trả lời đã luôn ở đây,
Tôi yêu mến các bạn và mong ước được các bạn mến yêu.


Don't cry for me Argentina

Don't cry for me Argentina
The truth is I never left you
All through my wild days
My mad existence
I kept my promise
Don't keep your distance

Xin đừng khóc vì tôi hỡi Argentina.

Xin đừng khóc vì tôi hỡi Argentina.
Sự thật là tôi không bao giờ rời xa các bạn,
Sự điên rồ của tôi,
Trong suốt những ngày bão táp ấy,
Tôi xi hứa với các bạn,
Rằng tôi sẽ luôn ở bên cạnh các bạn .


Have I said to much?
There's nothing more I can think of
to say to you
But all you have to do
Is look at me to know
That every word is true.

Tôi đã quá nhiều lời chăng?
Không có thêm điều gì để tôi suy nghĩ,
Để nói với các bạn,
Thế nhưng tất cả những gì các bạn đã làm,
Có phải chỉ quan sát tôi để biết,
Rằng, mọi lời lẽ của tôi đều là sự thật.


425099 top -
@HoangThiQuynhNhu
Bài này là lời tâm sự của Đệ Nhất Phu Nhân (First Lady) với toàn dân Argentina nên HoangThiQuynhNhu kiếm cách dịch ngôi thứ nhất và ngôi thứ nhì làm sao cho hay chứ hỏng phải anh em đâu. :)

425171 top -
^_^ ^_^

QN sẽ sửa.

Thanks Admin

425186 top -

HỌC,HỌC NỮA, HỌC MÃI:

SONG: DON’T CRY FOR ME ARGENTINA.
( ĐỪNG KHÓC CHO TÔI ARGENTINA.)


Exercise
1. Nghe và nhái theo lời. Hiểu thoáng.
2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt những chữ chưa biết.

Vocabulary : Từ vựng.

Strange: Lạ, xa lạ, không quen biết.
Explain : Giảng giải, giải thích .
I feel: Tôi cảm thấy.
Still: im, yên, tỉnh mịch, vẫn còn
I still: Tôi vẫn còn.
Believe: Tin tin tưởng, cho rằng, nghỉ rằng.
Once: Một lần, chỉ một lần , lần duy nhất .
Although: Dẫu cho, mặc dù.
dress up: ăn mặc bảnh bao/thanh lịch.
be dress up to the nines: diện áo quần đẹp nhất.
At heel: Tại gót chân.
Chose: Chọn lựa, kén chọn, đã chọn.
Freedom: Tự do.
Running: Chạy, chạy đua.
Around: Vòng quanh, xung quanh.
Trying: Cố gắng.
Impressed: Ấn tượng.
Expected: được chờ đợi hy vọng, dự kiến.
Truth: Sự thật, lẽ phải, chân lý.
Through: Thông qua, xuyên qua, xuyên suốt.
Wild: Hoang dã.
Mad: Điên, điên cuồng, mất trí.
Existence: Sự sống, sự tồn tại.
I kept: Tôi giữ.
Promise: Lời hứa, điều hứa, điều hẹn ước, sự hứa hẹn.
Distance: Khoảng cách, tầm xa.
Fortune: Vận may, sự may mắn, tài sản.
Desired: Đòi hỏi, mong muốn.
Illusions: Ảo tưởng.
Solutions: các giải pháp, sự hòa tan.


436992 top -
Exercise
1. Nghe và nhái theo lời. Hiểu thoáng.

2. Tra ngữ vựng ra Tiếng Việt những chữ chưa biết.

-strange (adj) : lạ, xa lạ, không quen biết
-explain (v) : giảng, giảng giải, giải thích, thanh minh
- dress up : ăn mặc bảnh bao/thanh lịch
- at sixes and sevens : hỗn độn, lung tung, lộn xộn
- heel (n) : gót chân, gót (giầy, bít tất) ; kể đáng khinh
- existence (n): tình trạng hay hiện tượng có thực, (sự) tồn tai.
- fortune (n): vận (may hay rủi) , số phận, gia tài, của cải, thịnh vượng
- fame (n): tiếng tăm, danh tiếng
- illusion (n): ảo tưởng, sự mắc lừa

562327 top -


PayPal về email:
[email protected]


Chi phiếu gửi về:
Hoanh Ton
6879 Amherst St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Image
Image