.
Chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài
Chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài


Quy định chung

Căn cứ theo Quyết định số 1437/2001/QĐ-NHNN ngày 19/11/2001 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước; Nghị Định của Chính phủ số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối.

Công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép cho các mục đích dưới đây:
• Chi phí cho việc học tập, chữa bệnh cho bản thân hoặc cho thân nhân.
• Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài.
• Trả các loại phí cho nước ngoài.
• Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài.
• Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài.
• Đi định cư ở nước ngoài.
• Các mục đích chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.

Thẩm quyền cho phép công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài:
1. Ngân hàng được phép: Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân Hàng được phép hoặc người được Tổng Giám Đốc (Giám Đốc) uỷ quyền được xem xét cho phép công dân Việt nam được mua, chuyển ngoại tệ đối với trường hợp xin mua, chuyển ngoại tệ dưới mức phải khai báo Hải Quan (trừ trường hợp trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài).

2. Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương: Giám Đốc Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương cấp phép cho công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn chuyển, mang ngoại tệ đối với trường hợp xin chuyển, mang ngoại tệ từ mức phải khai báo Hải quan trở lên và trường hợp xin chuyển, mang ngoại tệ để trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài.

3. Những trường hợp xin chuyển, mang ngoại tệ khác, Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ, xem xét và gửi kiến nghị (kèm hồ sơ) về Vụ Quản lý ngoại hối- Ngân Hàng Nhà Nước Trung ương để trình Thống Đốc giải quyết.

Nguồn ngoại tệ chuyển, mang ra nước ngoài:
Công dân Việt Nam được Ngân Hàng có thẩm quyền cho phép chuyển, mang ngoại tệ được sử dụng ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi, ngoại tệ gửi tiết kiệm, ngoại tệ tự cất giữ, ngoại tệ mua của Ngân Hàng được phép để chuyển, mang ra nước ngoài.



Thủ tục

Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích học tập ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để thanh toán tiền học phí, tiền ăn ở, sinh hoạt và các chi phí khác có liên quan trong quá trình học tập ở nước ngoài cho bản thân được liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ cần nộp các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
• Giấy thông báo chi phí của nhà trường hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài gửi cho người đi học. Trường hợp thông báo không gửi đích danh cho người đi học, công dân Việt Nam phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài.
• Bản sao hộ chiếu.

Mức ngoại tệ được phép chuyển, mang ra nước ngoài căn cứ vào mức chi phí theo giấy thông báo chi phí của cơ sở đào tạo nước ngoài. Trường hợp cơ sở đào tạo nước ngoài không có thông báo về tiền ăn, ở, sinh hoạt và các chi phí khác có liên quan thì ngoài số tiền học phí đã được thông báo, công dân Việt Nam được chuyển, mang thêm cho mỗi năm học tối đa không quá 5.000 USD/người đi học.

2. Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ cho thân nhân đang học tập ở nước ngoài phải nộp thêm các giấy tờ sau:
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
• Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).

3. Người được Công dân Việt Nam uỷ quyền mang ngoại tệ cho thân nhân đang học tập ở nước ngoài phải nộp thêm các giấy tờ sau:
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người uỷ quyền
• Giấy uỷ quyền.
• Bản sao hộ chiếu của người được uỷ quyền.

4. Công dân Việt Nam có thể uỷ quyền cho Doanh nghiệp có chức năng tư vấn, dịch vụ du học liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để xin chuyển ngoại tệ. Hồ sơ xin chuyển ngoại tệ gồm:
• Văn bản của doanh nghiệp xin chuyển ngoại tệ. Văn bản phải bao gồm những nội dung sau:
• Danh sách người đi học.
• Số lượng ngoại tệ xin chuyển cho từng người đi học.
• Nơi chuyển ngoại tệ đến của từng người đi học.
• Giấy thông báo của cơ sở đào tạo nước ngoài về chi phí của từng người đi học.
Trường hợp thông báo không ghi rõ chi phí của từng người đi học, doanh nghiệp phải gửi kèm Thư chấp nhận học của cơ sở đào tạo nước ngoài đó hoặc giấy tờ chứng minh đang học tập ở nước ngoài.
• Bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp chưa đi học).
• Hợp đồng uỷ quyền giữa công dân Việt Nam và doanh nghiệp về việc công dân Việt Nam uỷ quyền cho doanh nghiệp làm các thủ tục chuyển ngoại tệ.
• Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với các trường hợp xin phép lần đầu).



Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích chữa bệnh ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để thanh toán tiền viện phí, tiền ăn ở, sinh hoạt và chi phí khác có liên quan trong quá trình chữa bệnh ở nước ngoài thì được liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ cần nộp các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
• Giấy tiếp nhận khám, chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh nước ngoài hoặc Giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa bệnh của cơ sở chữa bệnh trong nước.
• Giấy thông báo chi phí hoặc dự tính chi phí của cơ sở chữa bệnh nước ngoài.
• Bản sao hộ chiếu của người bệnh.
Mức ngoại tệ được chuyển, mang ra nước ngoài căn cứ vào mức chi phí theo giấy thông báo chi phí của cơ sở chữa bệnh nước ngoài.

Trường hợp cơ sở chữa bệnh nước ngoài không có thông báo về tiền ăn, ở, sinh hoạt và các chi phí có liên quan thì ngoài số tiền viện phí đã được thông báo, công dân Việt Nam được chuyển, mang thêm tối đa không quá 10.000 USD đối với một người bệnh cho một lần đi chữa bệnh. Trường hợp chưa có giấy thông báo chi phí của cơ sở chữa bệnh nước ngoài, công dân Việt Nam được mang số tiền 10.000 USD nói trên để trang trải các chi phí ban đầu, sau đó phải làm việc với cơ sở chữa bệnh nước ngoài để có Giấy thông báo chi phí làm cơ sở chuyển, mang ngoại tệ theo quy định.

2. Trường hợp Công dân Việt Nam chuyển, mang ngoại tệ cho thân nhân đang chữa bệnh ở nước ngoài thì phải nộp thêm các loại giấy tờ sau:
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
• Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
3. Người được Công dân Việt Nam uỷ quyền mang ngoại tệ cho thân nhân đang chữa bệnh ở nước ngoài thì phải nộp thêm các loại giấy tờ sau:
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân của người uỷ quyền.
• Giấy uỷ quyền.
• Bản sao hộ chiếu của người được uỷ quyền.



Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài:
Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để trả các loại phí, lệ phí (phí hội viên, phí xét hồ sơ, phí visa và các loại phí, lệ phí khác) cho nước ngoài thì được liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ trên cơ sở nộp các loại giấy tờ sau:
1. Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
2. Giấy thông báo chi phí của nước ngoài.
3. Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).
Mức ngoại tệ được chuyển, mang ra nước ngoài căn cứ vào mức chi phí do phía nước ngoài thông báo.



Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam đi công tác ở nước ngoài có nhu cầu chuyển ngoại tệ được liên hệ với Ngân hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển ngoại tệ trên cơ sở xuất trình các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển ngoại tệ (Phụ lục I).
• Giấy thông báo chi phí của nước ngoài.
• Bản sao giấy chứng minh nhân dân.
Mức ngoại tệ được phép chuyển ra nước ngoài căn cứ vào mức chi phí do phía nước ngoài thông báo.

2. Công dân Việt Nam đi du lịch, thăm viếng ở nước ngoài có nhu cầu mang ngoại tệ được mang tối đa không quá mức phải khai báo Hải Quan cho một lần xuất cảnh và không phải xin phép Ngân hàng Nhà nước.



Chuyển, mang ngoại tệ để trợ cấp cho thân nhân ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ để trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài được liên hệ với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ trên cơ sở nộp các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
• Giấy tờ chứng minh người hưởng trợ cấp đang ở nước ngoài.
• Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).

2. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cấp Giấy phép chuyển, mang ngoại tệ một lần trong một năm cho Công dân Việt Nam có nhu cầu trợ cấp cho thân nhân nhưng tối đa không quá 5.000 USD cho một người hưởng trợ cấp.



Chuyển, mang ngoại tệ cho người thừa kế ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ trên cơ sở nộp các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
• Bản chính hoặc bản sao công chứng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chia thừa kế hoặc di chúc, văn bản thoả thuận giữa những người thừa kế hợp pháp.
• Văn bản uỷ quyền của người thừa kế (có công chứng, chứng thực) hoặc tài liệu chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật của người xin chuyển, mang ngoại tệ.
• Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với trường hợp xin chuyển ngoại tệ) hoặc bản sao hộ chiếu (đối với trường hợp xin mang ngoại tệ).

2. Công dân Việt Nam đại diện cho người thừa kế ở nước ngoài được chuyển, mang mỗi năm tối đa không quá 10.000 USD hoặc 20% số tiền nếu tổng số tiền được thừa kế lớn hơn 50.000 USD. Trường hợp số tiền xin chuyển, mang lớn hơn 50.000 USD, công dân Việt Nam phải xuất trình giấy tờ chứng minh thực có số tiền xin chuyển cho mục đích thừa kế. Số tiền còn lại (bằng đồng Việt nam hoặc ngoại tệ), công dân Việt Nam được gửi vào Ngân Hàng được phép để chuyển dần (bao gồm gốc và lãi phát sinh) trong các năm tiếp theo, theo phương thức Lệnh chuyển tiền định kỳ đã được thoả thuận giữa Ngân hàng được phép và người có yêu cầu chuyển ngoại tệ, nhưng mỗi năm tối đa không quá mức quy định trên.
Trường hợp gửi vào Ngân hàng được phép bằng đồng Việt Nam, Công dân Việt Nam được mua ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng được phép tại thời điểm chuyển ngoại tệ theo thoả thuận giữa Ngân Hàng được phép và người có yêu cầu chuyển ngoại tệ trong Lệnh chuyển tiền định kỳ.



Chuyển, mang ngoại tệ cho mục đích đi định cư ở nước ngoài:
1. Công dân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài có nhu cầu chuyển, mang ngoại tệ được liên hệ với Ngân Hàng theo thẩm quyền để làm thủ tục chuyển, mang ngoại tệ trên cơ sở xuất trình các loại giấy tờ sau:
• Đơn xin chuyển, mang ngoại tệ (Phụ lục I).
• Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép định cư kèm theo bản dịch có xác nhận của cơ quan dịch thuật hoặc giấy tờ chứng minh công dân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài.
• Bản sao hộ chiếu của người xuất cảnh định cư.

2. Công dân Việt Nam được chuyển, mang mỗi năm tối đa không quá 10.000 USD cho một người xuất cảnh định cư hoặc 20% số tiền cho một người xuất cảnh định cư nếu tổng số tiền chuyển, mang lớn hơn 50.000 USD. Trường hợp xin chuyển, mang trên 50.000 USD, công dân Việt Nam phải xuất trình giấy tờ chứng minh thực có số tiền xin chuyển cho mục đích định cư. Số tiền còn lại (bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ), công dân Việt Nam được gửi vào Ngân hàng được phép để chuyển dần (bao gồm gốc và lãi phát sinh) trong các năm tiếp theo, theo phương thức Lệnh chuyển tiền định kỳ đã được thoả thuận giữa Ngân hàng được phép và người có yêu cầu chuyển ngoại tệ nhưng mỗi năm tối đa không quá mức quy định trên. Trường hợp gửi vào Ngân Hàng được phép bằng đồng Việt Nam, công dân Việt Nam được mua ngoại tệ theo tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân Hàng được phép tại thời điểm chuyển ngoại tệ theo thoả thuận giữa Ngân hàng được phép và người có yêu cầu chuyển ngoại tệ trong Lệnh chuyển tiền định kỳ.



Lưu ý:
• Thân nhân là những người có quan hệ: bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột với Công dân Việt Nam xin chuyển, mang ngoại tệ.

• Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: bản sao Giấy khai sinh, bản sao Sổ hộ khẩu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền địa phương chứng minh quan hệ thân nhân. Trường hợp là bố mẹ nuôi, con nuôi phải có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

• Giấy thông báo chi phí: văn bản, chứng từ, hoá đơn của phía nước ngoài thông báo về chi phí có liên quan đến học tập, khám chữa bệnh và các loại chi phí khác dưới các hình thức là bản chính hoặc bản sao hoặc bản fax. Giấy thông báo phải được dịch ra tiếng Việt. Trường hợp cần thiết, Ngân Hàng có thể yêu cầu công dân Việt Nam xuất trình bản chính.

• Người có nhu cầu mang, chuyển, ngoại tệ ra nước ngoài cần liên hệ với ngân hàng được phép để biết thêm chi tiết về hồ sơ, thời gian số tiền gửi tiết kiệm, lệ phí ngân hàng...

----------

                         PHỤ LỤC I 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XIN CHUYỂN, MANG NGOẠI TỆ RA NƯỚC NGOÀI


Kính Gửi:.......................................
Tôi là:........................................
CMND số:................Cấp ngày..........Tại...........
Nơi thường trú:..................................
Hộ chiếu số (nếu có):................Ngày cấp:..........
Đề nghị Cơ quan xem xét và cho phép tôi ..............(chuyển qua ngân hàng, mang theo người) ngoại tệ ra nước ngoài với số lượng:
Bằng số: ...............
Bằng chữ:......................................
Mục đích: ..............................................................................................
Nơi chuyển ngoại tệ đến (nếu chuyển qua Ngân Hàng):
..............................................................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước, nếu vi phạm tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.


Thành phố (tỉnh)...., ngày.... tháng.... năm....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Số điện thoại liên lạc:

373942 top -
VietDitru A-Z
quản thủ

VietDitru
Sức Khoẻ
Sử Dụng Điều Hành

Bảo lãnh
  Tổng quát
 Công dân Mỹ
  + Anh chị em
  + Cha/mẹ
  + Con ruột dưới 21
  + Con ghẻ dưới 21
  + Con nuôi dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Con có gia đình
  + Hôn phu thê
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng

 Thường trú nhân
 (Green card)
  + Con độc thân dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng


Bảo trợ tài chánh
. Cách tính income
. Điều kiện
. Giấy khai thuế
. Income tối thiểu
. Lệ phí AOF
. Người đồng bảo trợ
. Ý nghĩa I-864
. Ý nghĩa I-864A


Cẩm nang
. Bảo lãnh, định cư
. Nhập cư

Câu hỏi thường gặp
CSPA
. Khiếu nại
. Tính tuổi


Di trú định cư
. Anh chị em
. Cha mẹ có quốc tịch
. Cha mẹ có thẻ xanh
. Con có quốc tịch
. Định cư
. Hôn phu thê
. Lao động
. Vợ chồng


Di trú không định cư
. Chữa bệnh
. Công tác (B-1)
. Du lịch (B-2)
. Du học (F-1)
. Lao động ngắn hạn (H)
. Phóng viên, Báo chí (I)
. Trao đổi khách (J-1)


Du học Hoa Kỳ
. Việc làm du học sinh I
. Việc làm du học sinh II
. Việc làm du học sinh III
. Visa du học


Du lịch Hoa Kỳ
. Cách điền đơn DS-160
. Du lịch Hoa Kỳ
. Thư mời thân nhân


Khám sức khoẻ
. Bệnh cấm nhập cảnh
. Chích ngừa
. Chợ Rẫy
. IOM
. Kiểm tra sức khoẻ
. Thử đàm

Mẫu đơn
. G-325A
. G-1145
. G-884
. I-90
. I-129F
. I-130
. I-131
. I-134
. I-290B
. I-360
. I-485
. I-601
. I-601A
. I-751
. I-765
. I-797
. I-797C
. I-824
. I-864
. I-864A
. I-864EZ
. I-864W
. I-865
. I-912


Mẫu thư liên hệ
. Mẫu thư/Email


Quốc tịch
. Bài học thi quốc tịch
. Bài tiếng Việt
. N-400
. N-565
. N-600

Sức khoẻ (Khám)


Thường trú nhân
. Green card
. 2 năm
. 10 năm
. Giấy miễn thị thực
. Hồi hương
. Mất thẻ xanh
. Mua nhà tại VN
. Quyền lợi trách nhiệm
. Re-entry permit
. Rời Hoa Kỳ
. Rời Hoa Kỳ hơn 1 năm
. Sanh con ngoài HK
. Thay đổi địa chỉ
. Thẻ xanh hết hạn
. Trở về VN làm việc
. Visa nhập cảnh VN


Tiến trình NVC
. Bổ túc người đi kèm
. Cách điền tên
. Các từ tiếng Anh
. Chuẩn bị hồ sơ
. Con chung hộ chiếu
. Con đang học tại Mỹ
. DS-3032
. DS-230
. DS-260
. DS-261
. DS-2001
. Đóng lệ phí
. Khai sinh, hôn thú
. Làm hộ chiếu VN
. Lý lịch tư pháp
. Police certificate
. Thời hạn hộ chiếu VN

PayPal về email:
[email protected]


Chi phiếu gửi về:
Jimmy Ton
4369 46 St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Thư viện di trú đang được trùng tu và cần nhiều nhân lực. Các bạn nào có chút thì giờ VietDitru mời các bạn tham gia phụ một tay nhé.
Chairman & CEO: "Người hạnh phúc nhất là người tạo nhiều hạnh phúc cho kẻ khác"- Diderot.
cochin: I work here. :) 
nguoidochanh: I work here. :)
SauHai: Phần nhiệm vụ duy trì và phát triển Thư viện Việt Di Trú.
BaoLaTinhChua: I work here. :)
quangtrung: "Nhân nghĩa không cốt giúp cho nhiều mà chính là giúp cho phải lúc"- La bruyère.
paloma: Hello! Welcome to Library of VietDitru.
quannguyen: Hello! Welcome to Library of VietDitru.
hotheart: Hello!
chitam: "Our greatest weakness lies in giving up. The most certain way to succeed is always to try just one more time."- Thomas Edison.
miah: I just work here. :)
muoichanh: VietDitru - Một phần tất yếu của cuộc sống.
Hello World!