Ủy quyền quản lý nhà ở
Một số quy định về ủy quyền quản lý nhà ở
Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền nhà ở gồm:
Một số quy định về ủy quyền quản lý nhà ở
• Ủy quyền quản lý nhà ở là việc chủ sở hữu nhà ở ủy quyền cho người khác thực hiện trách nhiệm chủ sở hữu trong quản lý nhà ở. Nội dung và thời hạn ủy quyền do các bên thoả thuận và được ghi trong hợp đồng ủy quyền.
• Hợp đồng uỷ quyền là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền (Điều 585 Bộ Luật Dân sự).
• Việc uỷ quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền hoặc để chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản nên được lập thành hợp đồng. Hợp đồng uỷ quyền cần có chữ ký của bên uỷ quyền và được uỷ quyền. Các trường hợp khác có thể lập thành giấy uỷ quyền và chỉ cần người uỷ quyền ký vào giấy uỷ quyền.
• Nếu không có thoả thuận về thời hạn ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày ký kết hợp đồng ủy quyền.
• Hợp đồng uỷ quyền chấm dứt trong các trường hợp sau đây:. Hợp đồng uỷ quyền hết hạn.
. Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành.
. Bên uỷ quyền, bên được uỷ quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (Điều 588 của Bộ Luật Dân sự).
. Bên uỷ quyền hoặc bên được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng uỷ quyền nhà ở gồm:
1. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người uỷ quyền và người được uỷ quyền. Nếu là người nước ngoài thì xuất trình hộ chiếu, visa.
2. Bản chính các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, đất ở hoặc các giấy tờ mà theo quy định phải đăng ký quyền sở hữu trong trường hợp nội dung uỷ quyền liên quan đến tài sản khác.
3. Bản hợp đồng uỷ quyền do hai bên soạn thảo hoặc yêu cầu Phòng Công chứng soạn thảo giúp. Trường hợp hai bên tự soạn thảo, cần phải lưu ý các điều khoản của hợp đồng phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
4. Các bên tự đọc lại hợp đồng và trực tiếp ký tên vào hợp đồng uỷ quyền tại Phòng Công chứng.
5. Trường hợp không tự đọc, tự viết tiếng Việt được thì phải có người làm chứng hoặc người phiên dịch đọc hoặc dịch lại cho nghe trước khi ký tên hoặc điểm chỉ vào hợp đồng uỷ quyền. Người làm chứng phải là người đọc thông viết thạo tiếng Việt, người phiên dịch là người có thể dịch đúng và chính xác nội dung hợp đồng uỷ quyền từ tiếng Việt sang tiếng nước của người đó sử dụng. Người làm chứng, người dịch là người không có quyền và nghĩa vụ liên quan đến nội dung uỷ quyền, phải có đủ năng lực hành vi và mang theo chứng minh nhân dân, hộ khẩu.
Trường hợp người ủy quyền đang định cư tại nước ngoài, hợp đồng uỷ quyền có thể lập tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước sở tại.








