BAO SỨC KHOẺ MÀU NÂU xem chi tiết

 .
[TV] Giáo dục Hoa Kỳ - Sau đại học

Master’s và Ph.D
Phạm Khoa



Những thông tin dưới đây được chọn lọc và dịch từ trang mạng hướng dẫn về giáo dục của Chính phủ Hoa Kỳ, nhằm cung cấp những thông tin sơ lược cho người muốn tìm hiểu về cơ hội học cao học.



BẰNG CẤP SAU ĐẠI HỌC
Cả hai loại học vị sau đại học, là cao học và tiến sĩ, đều kết hợp việc nghiên cứu với việc tham gia lớp học. Ở bậc sau đại học, việc nghiên cứu và tham gia lớp học mang nhiều tính tự giác hơn ở đại học. Điều kiện để lấy được học vị là sinh viên học đủ số tín chỉ nhất định, thường là 24 tín chỉ một năm học, nếu trường áp dụng hệ thống học kỳ (2 học kỳ một năm học). Một lớp học thường được tính là 3 hay 4 tín chỉ.


Học vị cao học – Master’s
Có hai loại Master’s chính: cao học học thuật (Academic Master’s) và cao học chuyên ngành (Professional Master’s).

Cao học học thuật thường được cấp cho các ngành nghệ thuật truyền thống, khoa học, nhân văn, kỹ thuật và nông nghiệp; bằng được cấp gọi là Master of Arts (M.A.) hoặc Master of Science (M.S.). Các học vị này nhấn mạnh việc nghiên cứu, phương pháp luận nghiên cứu và điều tra thực địa. Sinh viên phải hoàn tất từ 30 đến 60 tín chỉ, thường là mất khoảng 1 hoặc 2 năm học. Bằng cao học học thuật có thể đi trực tiếp lên chương trình tiến sĩ.

Cao học chuyên ngành nhằm hướng dẫn sinh viên áp dụng được kiến thức tiếp thu trong bằng đại học vào một chuyên ngành cụ thể. Chương trình cao học chuyên ngành thường không dẫn đến chương trình tiến sĩ. Những học vị cao học chuyên ngành phổ biến là M.B.A. (quản trị kinh doanh), M.S.W. (công tác xã hội), M.Ed. (giáo dục), M.P.A. (hành chính), M.P.P. (chính sách công), LL.M. (luật) , Master of Journalism (báo chí), và Master of Architecture (kiến trúc).

Chương trình cao học chuyên ngành thường mang tính thực tiễn hơn là nghiên cứu. Sinh viên phải hoàn tất khoảng 36 đến 48 tín chỉ, và học trong khoảng 1 đến 2 năm. Để vào học cao học, sinh viên phải có bằng cử nhân, nhưng thường trường không đòi hỏi phải là bằng cử nhân đúng ngành muốn học cao học.


Học vị tiến sĩ - Ph.D
Chương trình tiến sĩ nhằm đạo tạo học giả nghiên cứu hoặc giảng viên đại học. Học vị tiến sĩ, PhD, là học vị phổ biến nhất được cấp cho các ngành học thuật. Các học vị tiến sĩ khác được cấp cho một vài chuyên ngành cá biệt, như “tiến sĩ giáo dục” EdD.

Chương trình tiến sĩ bao gồm việc tham gia các lớp nâng cao, hội thảo chuyên đề và làm luận án nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của các giáo sư. Sau khi sinh viên học 3 đến 5 năm, nhà trường sẽ tổ chức một kỳ thi nhằm trắc nghiệm mức độ lĩnh hội của sinh viên. Nhưng học vị tiến sĩ chỉ được cấp sau khi sinh viên đã hoàn tất một chương trình nghiên cứu có ý nghĩa độc đáo, viết luận án về công trình đó và bảo vệ thành công trước một hội đồng giáo sư chuyên ngành. Quá trình này có thể mất từ 2 đến 3 năm. Do vậy sinh viên thường phải mất khoảng 5 đến 8 năm mới lấy được học vị tiến sĩ.



YÊU CẦU TUYỂN SINH
Dưới đây là những yêu cầu chính để nhận vào chương trình sau đại học:

• Có nền tảng học vấn vững chắc – sinh viên phải có bằng cử nhân hoặc tương đương cử nhân. Bằng cử nhân ở Hoa Kỳ đòi hỏi hoàn tất 4 năm học đại học. Nếu bạn ở nước ngoài và đã hoàn tất học vị đại học đầu tiên trong 2 hoặc 3 năm, hoặc nếu chương trình đại học của bạn chỉ bao gồm những khoá học về một lĩnh vực chuyên ngành duy nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của nhân viên tuyển sinh ở trường muốn học xem bạn có đủ điều kiện để dự tuyển sinh vào cao học ở Mỹ không, hay phải học bổ sung một số lớp nào đó ở Hoa Kỳ trước khi ứng tuyển.

Sinh viên muốn vào cao học còn phải có điểm đại học thật tốt. Hầu hết các khoá học đòi hỏi sinh viên dự tuyển phải có điểm GPA đại học là B hoặc cao hơn, theo thang điểm của Hoa Kỳ. Nếu có điểm GPA hơi thấp, thành tựu nghiên cứu qua thực tề hoặc kinh nghiệm làm việc cũng có thể tăng sức cạnh tranh của hồ sơ xin học.

• Điểm thi tuyển sinh -- Hầu hết các ngành cao học đều đòi hỏi ứng viên phải nộp điểm của một kỳ thi tuyển sinh cao học. Đây là những kỳ thi trắc nghiệm được tiêu chuẩn hoá, được tổ chức ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. Hai kỳ thi phổ biến là GRE và GMAT.

Điểm GRE hay GMAT trung bình để được nhận vào mỗi trường khác nhau, và được xét bằng một cái nhìn tổng hợp với các yếu tố khác trong hồ sơ xin nhập học. Sinh viên nên tham khảo trước trên trang web của trường xem yêu cầu điểm thi tuyển sinh tối thiểu và trung bình của trường, để ước lượng khả năng được nhận học trước khi quyết định nộp đơn. Thí dụ:
- Điểm GMAT trung bình của những sinh viên được nhận vào học kinh doanh ở Harvard University là 707 (tỉ lệ ứng cử viên được nhận học là 14.9%), ở Standford là 720 (tỉ lệ được nhận học là 9.9%), ở University of California – Los Angeles là 703 (tỉ lệ được nhận học là 28.8%), ở University of Southern California là 685 (tỉ lệ được nhận học là 36%).

- Điểm GRE phần “Quantitative” trung bình của những sinh viên được nhận vào học kỹ thuật ở Massachusetts Institute of Technology là 779 (tỉ lệ được nhận học là 22.2%), ở California Institute of Technology là 790 (tỉ lệ được nhận là 9.8%), ở University of Texas—Austin là 763 (tỉ lệ được nhận là 29.7%).

• Trình độ tiếng Anh đối với sinh viên nước ngoài -- nếu bạn đến từ nước khác, bạn cần phải thông thạo khả năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh. Để khẳng định trình độ tiếng Anh, bạn phải ghi danh thi TOEFL, một kỳ thi trắc nghiệm tiếng Anh được tiêu chuẩn hoá. Hiện nay TOEFL được tổ chức ở hầu hết các nước, nên sinh viên không cần phải đợi đến khi vào Hoa Kỳ mới thi được. Sinh viên nên ghi danh thi TOEFL trước khi dự tuyển khoảng 1 đến 2 năm. Hiện nay các cuộc thi TOEFL hầu hết tổ chức trên máy vi tính hoặc trên Internet (http://www.ets.org/toefl/), không làm trên giấy nữa. Dù bạn đã lưu loát tiếng Anh, vẫn cần bỏ một thời gian từ 2 tháng đến 8 tháng để luyện thi TOEFL, theo các sách hướng dẫn luyện thi hoặc theo những lớp luyện thi tại nước sở tại. Nên nhớ bạn phải ghi danh trước khi thi khoảng 2 đến 3 tuần.

Nhiều trường cho phép miễn thi TOEFL nếu bạn trải qua các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh trong gần suốt quảng thời gian đi học, hoặc trong một số năm nào đó.

Kỳ thi TOEFL được chia làm 4 phần: nghe, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu và viết. Điểm thô chấm bằng máy sẽ được chuyển thành điểm tổng kết, từ 0 đến cao nhất là 300 nếu là thi trên máy vi tính, và 0 đến 120 nếu là thi trên Internet. Thường, nếu thi trên máy vi tính, điểm 250 trở lên được xem là xuất sắc, và 175 được xem là chưa đạt. Hầu hết các chương trình cao học đòi hỏi điểm từ 212 đến 250. Trong năm nay có một học sinh ở Sài Gòn, em Trịnh Hồng Đăng, học sinh lớp 12, đạt được điểm gần tối đa trong kỳ thi TOEFL trên Internet: 116/120 điểm.



XẾP HẠNG CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Mỗi năm US News công bố bảng xếp hạng các trường đào tạo sau đại học, căn cứ vào một số nghiên cứu và khảo sát. Việc xếp hạng này chỉ có ý nghĩa tương đối, nhưng được những cộng đồng liên quan rất quan tâm, kể cả các trường đại học, sinh viên và người sử dụng lao động. Vì vậy, sinh viên nên tham khảo những bảng xếp hạng này để có thông tin tương đối trong quyết định chọn trường.

Xem bảng xếp hạng các trường tại: http://www.usnews.com/rankings



Nguồn: nguoi-viet.com

371351 top -

Nguồn tài trợ việc học sau đại học
Tác giả: Phạm Khoa



Có ít nguồn tài trợ cho việc học cao học hơn là đại học. Đa số sinh viên học sau đại học phải vay những khoản tiền khá lớn, phần lớn là các khoản vay không được tài trợ lãi suất. Sinh viên đã sử dụng gần hết quota các khoản vay có tài trợ lãi suất của chính phủ trong thời gian đại học, nên không còn thể vay cho sau đại học nữa. Điều này không có nghĩa là không có các nguồn học bổng cho việc học sau đại học, nhưng các nguồn này rất hạn chế. Bạn nên “mở rộng” tầm tìm kiếm. Bí quyết chung là đóng góp hữu ích – làm những việc các tổ chức cấp tài trợ cần để đổi lấy tiền tài trợ. Bí quyết quan trọng thứ nhì là, vì có rất nhiều nhu cầu học bổng và tài trợ, càng nộp đơn xin sớm bạn càng có khả năng thành công hơn. Nghĩa là, “nhanh chân,” càng sớm càng tốt.


Trợ tá, trợ giảng
Các đại học Mỹ thường dùng cách tuyển sinh viên làm trợ tá, trợ giảng để có một nguồn lao động giá thấp. Cách này cũng hấp dẫn đối với sinh viên vì nó đem lại một kinh nghiệm thú vị cùng với giải quyết một phần nhu cầu tài chính. Dạng tài trợ này thường bao gồm miễn một phần hay toàn bộ học phí và cung cấp thêm một khoản trợ cấp chi phí sinh hoạt nhỏ. Sinh viên được tuyển dụng có thể phụ giúp giảng dạy ở đại học, phụ giúp trong các công trình nghiên cứu của giáo sư, hoặc chủ trì một số hoạt động khác như chấm điểm bài vở và hướng dẫn các sinh hoạt đại học. Nếu quan tâm, bạn nên liên lạc với trường để xin trợ giảng thật sớm, cùng lúc nộp đơn xin học, thay vì đợi đến khi niên học bắt đầu.


Vừa học vừa làm
Nhiều tổ chức chính phủ và công ty lớn có thể giúp tài trợ một phần học phí nếu bạn vừa học vừa làm cho họ. Bạn cũng có thể cân nhắc làm việc cho một trường đại học. Nhiều trường có chương trình giảm học phí cho nhân viên.


Trợ cấp bảo vệ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu
Nhiều doanh nghiệp và các hiệp hội đầu tư tìm người cho lĩnh vực chuyên môn họ quan tâm, đặc biệt là khi bạn thực hiện một công trình nghiên cứu về một đề tài cụ thể. http://www.grants.gov là trang web của chính phủ liên bang, liệt kê toàn bộ học bổng của các cơ quan chính phủ. Bạn cũng có thể xin học bổng qua mạng này.

Hai trang web đại học khác có danh mục học bổng sau đại học khá súc tích là Cornell University Graduate School và Duke University:
. http://www.gradschool.cornell.edu/index.php?p=132.
. http://researchfunding.duke.edu/list.asp?Posted=new


Giáo dục hợp tác – Cooperative Education
Nhiều trường có các chương trình Giáo Dục Hợp Tác, cho phép sinh viên kết hợp việc học lý thuyết ở trường với một công việc trong ngành, ở bên ngoài, có trả lương. Chương trình này là một sự hợp tác ba bên: trường, công ty và sinh viên. Hiện nay có khoảng 900 trường có chương trình này, với khoảng 200,000 sinh viên tham gia. Bạn có thể tham khảo phần “career” trên trang web của trường để xem trường có chương trình này không.



Nguồn: nguoi-viet.com

371865 top -
VietDitru A-Z
quản thủ

VietDitru
Sức Khoẻ
Sử Dụng Điều Hành

Bảo lãnh
  Tổng quát
 Công dân Mỹ
  + Anh chị em
  + Cha/mẹ
  + Con ruột dưới 21
  + Con ghẻ dưới 21
  + Con nuôi dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Con có gia đình
  + Hôn phu thê
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng

 Thường trú nhân
 (Green card)
  + Con độc thân dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng


Bảo trợ tài chánh
. Cách tính income
. Điều kiện
. Giấy khai thuế
. Income tối thiểu
. Lệ phí AOF
. Người đồng bảo trợ
. Ý nghĩa I-864
. Ý nghĩa I-864A


Cẩm nang
. Bảo lãnh, định cư
. Nhập cư

Câu hỏi thường gặp
CSPA
. Khiếu nại
. Tính tuổi


Di trú định cư
. Anh chị em
. Cha mẹ có quốc tịch
. Cha mẹ có thẻ xanh
. Con có quốc tịch
. Định cư
. Hôn phu thê
. Lao động
. Vợ chồng


Di trú không định cư
. Chữa bệnh
. Công tác (B-1)
. Du lịch (B-2)
. Du học (F-1)
. Lao động ngắn hạn (H)
. Phóng viên, Báo chí (I)
. Trao đổi khách (J-1)


Du học Hoa Kỳ
. Việc làm du học sinh I
. Việc làm du học sinh II
. Việc làm du học sinh III
. Visa du học


Du lịch Hoa Kỳ
. Cách điền đơn DS-160
. Du lịch Hoa Kỳ
. Thư mời thân nhân


Khám sức khoẻ
. Bệnh cấm nhập cảnh
. Chích ngừa
. Chợ Rẫy
. IOM
. Kiểm tra sức khoẻ
. Thử đàm

Mẫu đơn
. G-325A
. G-1145
. G-884
. I-90
. I-129F
. I-130
. I-131
. I-134
. I-290B
. I-360
. I-485
. I-601
. I-601A
. I-751
. I-765
. I-797
. I-797C
. I-824
. I-864
. I-864A
. I-864EZ
. I-864W
. I-865
. I-912


Mẫu thư liên hệ
. Mẫu thư/Email


Quốc tịch
. Bài học thi quốc tịch
. Bài tiếng Việt
. N-400
. N-565
. N-600

Sức khoẻ (Khám)


Thường trú nhân
. Green card
. 2 năm
. 10 năm
. Giấy miễn thị thực
. Hồi hương
. Mất thẻ xanh
. Mua nhà tại VN
. Quyền lợi trách nhiệm
. Re-entry permit
. Rời Hoa Kỳ
. Rời Hoa Kỳ hơn 1 năm
. Sanh con ngoài HK
. Thay đổi địa chỉ
. Thẻ xanh hết hạn
. Trở về VN làm việc
. Visa nhập cảnh VN


Tiến trình NVC
. Bổ túc người đi kèm
. Cách điền tên
. Các từ tiếng Anh
. Chuẩn bị hồ sơ
. Con chung hộ chiếu
. Con đang học tại Mỹ
. DS-3032
. DS-230
. DS-260
. DS-261
. DS-2001
. Đóng lệ phí
. Khai sinh, hôn thú
. Làm hộ chiếu VN
. Lý lịch tư pháp
. Police certificate
. Thời hạn hộ chiếu VN

PayPal về email:
[email protected]


Chi phiếu gửi về:
Hoanh Ton
6879 Amherst St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Thư viện di trú đang được trùng tu và cần nhiều nhân lực. Các bạn nào có chút thì giờ VietDitru mời các bạn tham gia phụ một tay nhé.
Chairman & CEO: "Người hạnh phúc nhất là người tạo nhiều hạnh phúc cho kẻ khác"- Diderot.
cochin: I work here. :) 
nguoidochanh: I work here. :)
SauHai: Phần nhiệm vụ duy trì và phát triển Thư viện Việt Di Trú.
BaoLaTinhChua: I work here. :)
quangtrung: "Nhân nghĩa không cốt giúp cho nhiều mà chính là giúp cho phải lúc"- La bruyère.
paloma: Hello! Welcome to Library of VietDitru.
quannguyen: Hello! Welcome to Library of VietDitru.
hotheart: Hello!
chitam: "Our greatest weakness lies in giving up. The most certain way to succeed is always to try just one more time."- Thomas Edison.
miah: I just work here. :)
muoichanh: VietDitru - Một phần tất yếu của cuộc sống.
Hello World!