Các hồ sơ mà ngươì được bảo lãnh khi qua Mỹ sẽ sống khác tiểu bang của người bảo trợ/người đồng bảo trợ chú ý: xem chi tiết ở đây

.
 .
CSPA là gì?
CSPA

CSPA viết tắt của Child Status Protection Act, Đạo Luật Bảo Vệ Tuổi Con Trẻ. Về cách tính tuổi CSPA, xem Bàn tính tuổi CSPA của VietDitru trên thanh menu.

Nếu còn thắc mắc, bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin ngay trong hồ sơ của bạn để diễn đàn dễ chia sẻ.

18888 top -
CSPA: LUẬT BẢO VỆ CON TRẺ
Sau đây là bài viết của luật sư Darren Nguyễn Ngọc Chương về bảo lãnh di trú theo luật CSPA đăng trên Trang Web Người Việt Online.


Ðạo luật Child Status Protection Act (CSPA) được ban hành vào ngày 6 Tháng Tám năm 2002, nhưng đến nay Sở Di Trú Hoa Kỳ vẫn chưa lập quy định về việc thi hành đạo luật. Ðạo luật này thay đổi cách cứu xét những người nào được coi là con độc thân, dưới 21 tuổi trong những trường hợp cấp chiếu khán bởi Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ và trong những trường hợp thay đổi tình trạng di trú bởi Sở Di Trú Hoa Kỳ. Tuy rằng đạo luật này có hiệu lực từ ngày ban hành, nhưng đến nay Sở Di Trú Hoa Kỳ chưa lập quy định về việc thi hành đạo luật. Vì lý do đó những sự trình bày sau đây dựa vào những giác thư và ý kiến của Sở Di Trú, và ngôn ngữ pháp lý của đạo luật CSPA. Ðạo luật này được phân ra làm 8 điều khoản và tôi sẽ trình bày điều khoản số 2 tới điều khoản số 6.

Ðạo luật này có hiệu lực từ ngày ban hành (tức là ngày 6 Tháng Tám năm 2002) và được áp dụng vào những hồ sơ nào có những người con quá 21 tuổi vào ngày 6 Tháng Tám năm 2002 hoặc sau ngày đó. Nếu những người con đó quá 21 tuổi trước ngày 6 Tháng Tám năm 2002, có thể được hưởng quyền lợi của đạo luật này nếu:

1. Những đơn bảo lãnh (đơn I-130) được chấp thuận mà đơn xin chiếu khán hoặc đơn xin thay đổi tình trạng di trú chưa được quyết định.

2. Những đơn bảo lãnh (đơn I-130) đang chờ đợi sự quyết định trước khi ngày hoặc sau khi ngày đạo luật được ban hành.

3. Những đơn đang chờ đợi sự quyết định của Bộ An Ninh Nội Chính (tức là Sở Di Trú) hoặc Bộ Ngoại Giao (tức là Lãnh Sự Hoa Kỳ).

Nhưng trước khi trình bày những điều khoản đó tôi xin sơ lượt qua những diện bảo lãnh thân nhân. Diện bảo lãnh theo diện thân nhân gồm có 2 loại. Loại thứ nhất là Immediate Relative và loại thứ hai là Family Based Preference.

Diện Immediate Relative là diện bảo lãnh cho vợ, chồng, con độc thân dưới 21 tuổi (con nuôi và con mồ côi cũng được lọt vào diện này), cha hoặc mẹ của công dân Hoa Kỳ, và diện này là diện bảo lãnh thân nhân mau nhất so với những diện bảo lãnh thân nhân khác.

Diện Family Based Preference được chia ra làm 5 Preferences (tức là 5 loại ưu tiên). Ưu tiên 1 được dành cho những người con trên 21 tuổi chưa có gia đình của công dân Hoa Kỳ. Ưu tiên 2A được dành cho vợ, chồng, hoặc con cái dưới 21 tuổi của thường trú nhân. Ưu tiên 2B được dành cho những người con trên 21 tuổi chưa có gia đình của thường trú nhân. Ưu tiên 3 được dành cho những người con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ. Ưu tiên 4 được dành cho anh, chị hoặc em của công dân Hoa Kỳ.


Ðiều khoản số 2
Trước khi đề cập tới điều khoản 2 của đạo luật Child Status Protection Act (CSPA), chúng tôi xin nhắc lại, trước kia, khi chưa có luật nới rộng này thì nếu cha mẹ là công dân Hoa Kỳ bảo lãnh con dưới 21 tuổi, thì người con đó phải dưới 21 tuổi kể từ ngày làm đơn bảo lãnh cho tới khi nhập cảnh Hoa Kỳ vẫn không được quá 21 tuổi. Nếu quá 21 tuổi thì không được hưởng ưu tiên của diện Immediate Relative. Nay điều khoản 2 của đạo luật Child Status Protection Act (CSPA) được nới rộng nhằm giúp cho những hồ sơ nào trong diện bảo lãnh con dưới 21 tuổi (cha mẹ là công dân Hoa Kỳ) được thỏa mãn hơn, nghĩa là chỉ cần người con dưới 21 tuổi lúc đơn I-130 được nhận bởi Sở Di Trú Hoa Kỳ là được rồi và sau đó khi có visa, hoặc nhập cảnh Hoa Kỳ dù con có trên 21 tuổi vẩn được đến Hoa Kỳ.

Tiếp đó điều khoản 2 sửa đổi luật di trú để những người con của thường trú nhân được lọt vào diện Immediate Relative sau khi người bảo lãnh trở thành công dân Hoa Kỳ. Ngày của người bảo lãnh trở thành công dân Hoa Kỳ sẽ là ngày Sở Di Trú dùng để xác định người được bảo lãnh sẽ lọt vào diện Immediate Relative hay diện ưu tiên. Ðiển hình là người cha hoặc mẹ bảo lãnh cho người con khi người con đó 17 tuổi và người bảo lãnh trở thành công dân Hoa Kỳ khi người con 20 tuổi, người con đó sẽ được lọt vào diện Immediate Relative dù là chiếu khán được cấp hoặc nhập cảnh Hoa Kỳ sau khi người con đó quá 21 tuổi hoặc nộp đơn thay đổi tình trạng di trú sau khi người con đó quá 21 tuổi.

Và sau cùng, dưới điều khoản 2, những người con dưới 21 tuổi đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ được quyền chuyển sang diện Immediate Relative khi người con đó ly dị trước khi 21 tuổi. Ngày ly dị sẽ là ngày Sở Di Trú dùng để xác định người được bảo lãnh sẽ lọt vào diện Immediate Relative hay diện ưu tiên. Ðiển hình là người công dân Hoa Kỳ nộp đơn bảo lãnh cho người con 18 tuổi đã có gia đình. Sau khi đơn bảo lãnh đã nộp, người con đó ly dị. Người con sẽ được lọt vào diện Immediate Relative, nếu ly dị trước khi 21 tuổi, dù là chiếu khán được cấp hoặc nhập cảnh Hoa Kỳ sau khi người con đó quá 21 tuổi hoặc nộp đơn thay đổi tình trạng di trú sau khi người con đó quá 21 tuổi.


Ðiều khoản số 3
Ðiều khoản 3 của Child Status Protection Act (CSPA) được áp dụng để ngăn ngừa sự quá 21 tuổi của những con của thường trú nhân, và con của người được bảo lãnh (trong những diện như là ưu tiên 3, ưu tiên 4 v.v...) Ðiều khoản này khác với điều khoản 2 là Sở Di Trú sẽ không dựa vào ngày đơn bảo lãnh nộp để xác định rằng một người trên 21 tuổi được coi như là con dưới 21 tuổi để được hưởng quyền lợi di trú. Dưới điều khoản này, tuổi của những người con khi ngày ưu tiên (priority date) tới hạn, trừ đi thời gian từ ngày đơn bảo lãnh nộp tới ngày đơn bảo lãnh được chấp thuận, sẽ là ngày Sở Di Trú dùng để xác định rằng là những người con đó vẫn được coi là dưới 21 tuổi, nếu những người con đó nộp đơn xin chiếu khán hoặc thay đổi tình trạng di trú trong vòng 1 năm khi ngày ưu tiên đã tới hạn.

Ðiển hình là người bảo lãnh nộp đơn bảo lãnh cho người anh (diện ưu tiên 4). Dưới diện ưu tiên, gia đình (tức là vợ hoặc chồng và những người con dưới 21 tuổi) của người được bảo lãnh sẽ được đứng chung một hồ sơ. Khi người em nộp đơn bảo lãnh cho người anh thì người anh có vợ và một người con đúng 9 tuổi. Khi ngày ưu tiên tới hạn, thì người con là 21 tuổi và 10 tháng. Thời gian từ ngày đơn bảo lãnh nộp tới ngày đơn bảo lãnh được chấp thuận là 12 tháng. Tuổi của người đó sẽ được thụt xuống 12 tháng. Người con sẽ được xác định là 20 tuổi và 8 tháng và người đó sẽ được tiếp tục xác định rằng là dưới 21 tuổi và sẽ được tiếp tục chung một hồ sơ với người cha.

Ðiển hình nữa là người bảo lãnh là thường trú nhân nộp đơn bảo lãnh cho người con. Khi đơn bảo lãnh nộp, người con đó độc thân và mới có 15 tuổi (diện ưu tiên 2A). Khi ngày ưu tiên tới hạn, thì người con đó là 21 tuổi và 10 tháng. Thời gian từ ngày đơn bảo lãnh nộp tới ngày đơn bảo lãnh được chấp thuận là 9 tháng. Tuổi của người đó sẽ được trừ đi 9 tháng. Người con sẽ được xác định là 21 tuổi và 1 tháng và người đó sẽ không được tiếp tục xác định rằng là dưới 21 tuổi và sẽ bị chuyển sang diện ưu tiên 2B (diện ưu tiên cho con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân).


Ðiều khoản số 4 và điều khoản số 5
Ðiều khoản 4 và điều khoản 5 của đạo luật Child Status Protection Act (CSPA) cũng tương tự như nhau và được áp dụng cho những hồ sơ tỵ nạn. Nhưng hai điều khoản có một khác biệt là điều khoản 4 được áp dụng cho những hồ sơ tị nạn được nộp tại Hoa Kỳ và điều khoản 5 được áp dụng cho những hồ sơ tị nạn được nộp ngoài Hoa Kỳ. Hai điều khoản này được áp dụng khi người con độc thân muốn đoàn tụ hoặc đứng cùng đơn với cha hoặc mẹ mà đơn xin tị nạn của cha hoặc mẹ đã được chấp thuận. Người con đó dưới 21 tuổi khi cha hoặc mẹ nộp đơn xin tị nạn nhưng thời gian chờ đợi hồ sơ tị nạn được chấp thuận quá lâu, người con đó đã quá 21 tuổi, thì với đạo luật Child Status Protection Act (CSPA), nay người con đó sẻ được Sở Di Trú Hoa Kỳ xác định là con dưới 21 tuổi và sẽ được hưởng quyền lợi di trú.


Ðiều khoản số 6
Ðiều khoản 6 của đạo luật Child Status Protection Act (CSPA) qui định rằng hồ sơ bảo lãnh tự động chuyển diện ưu tiên 2B (tức là diện của những người con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân) qua sang diện ưu tiên 1 (tức là diện của những người con độc thân trên 21 tuổi của công dân Hoa Kỳ), nhưng điều khoản 6 cũng qui định rằng những người con độc thân trên 21 tuổi được quyền yêu cầu hồ sơ bảo lãnh không chuyển từ ưu tiên 2B sang ưu tiên 1. Chắc quí bạn đọc cũng thắc mắc là tại sao điều khoản này cho phép người được bảo lãnh yêu cầu hồ sơ không chuyển từ ưu tiên thấp qua ưu tiên cao vì ai ai cũng muốn hồ sơ của họ được chuyển từ ưu tiên thấp sang ưu tiên cao. Nhưng quí bạn đọc nên hiểu rằng đạo luật này được áp dụng cho tất cả hồ sơ bảo lãnh theo diện thân nhân cho tất cả quốc gia trên thế giới. Sau đây là hai điển hình hầu giúp cho quí bạn đọc hiểu rõ về điều khoản này hơn.

- Ðiển hình thứ nhất là ngày ưu tiên (tức là priority date) priority date của diện ưu tiên 2B (tức là diện của những người con độc thân trên 21 tuổi của thường trú nhân) cho Tháng Giêng năm 2003 là ngày 22 Tháng Tư năm 1994 và ngày ưu tiên của diện ưu tiên 1 cho Tháng Giêng năm 2003 là ngày 1 Tháng Năm năm 1999. Nếu thường trú nhân bảo lãnh cho người con 22 tuổi, độc thân và là công dân Việt Nam, và sau khi nộp đơn bảo lãnh người thường trú nhân trở thành công dân Hoa Kỳ, diện ưu tiên của người con sẽ được tự động chuyển sang ưu tiên 1. Sự chuyển diện sẽ có lợi cho người con đó cho nên người con đó sẽ không chống đối sự chuyển diện đó.

- Ðiển hình thứ hai là ngày ưu tiên 2B cho công dân Phi Luật Tân cho Tháng Giêng năm 2003 là ngày 22 Tháng Tư năm 1994 và ngày ưu tiên 1 cho công dân Phi Luật Tân cho Tháng Giêng năm 2003 là ngày 1 Tháng Tư 1990. Nếu thường trú nhân bảo lãnh cho người con 22 tuổi, độc thân và là công dân Phi Luật Tân, và sau khi nộp đơn bảo lãnh người thường trú nhân trở thành công dân Hoa Kỳ, đương nhiên người con đó sẽ yêu cầu chống lại sự tự động chuyển đó vì ngày ưu tiên cho diện ưu tiên 2B sẽ tới sớm hơn diện ưu tiên 1. Trong trường hợp này thì người con sẽ tiếp tục được coi là diện ưu tiên 2B.

343586 top -
CSPA: HƯỚNG DẪN MỚI

Ngày 6 tháng 5 năm 2008, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) đưa ra một chính sách mới cho những hồ sơ xét chiếu theo Đạo luật (CSPA). Chính sách mới này giúp ích cho một vài trẻ quá 21 tuổi trước khi Đạo luật CSPA hiệu lực ngày 6 tháng 8 2002. Tuy nhiên, sự giải thích của USCIS không đủ nhắm những trẻ đi kèm quá 21 tuổi trong lúc đang chờ visa.

Theo sự giải thích lúc trước của Đạo luật CSPA, USCIS chủ yếu giới hạn sự áp dụng những điều khoản của Đạo luật CSPA cho những trẻ quá 21 tuổi đúng hay sau ngày 6 tháng 8 2002. Nếu một trẻ quá 21 tuổi trước ngày 6 tháng 8 năm 2002, trẻ đó chỉ được hưởng Đạo luật CSPA nếu chứng minh được rằng mình đang có đơn bảo lãnh trì hoãn ngày 6 tháng 8 năm 2002 hay rằng đơn bảo lãnh đã được chấp thuận trước ngày 5 tháng 8 năm 2002, nhưng đơn xin thường trú đang chờ giải quyết ngày 6 tháng 8 năm 2002.

Hướng dẫn mới ngày 6 tháng 5 năm 2008 nói rõ rằng trẻ quá 21 tuổi trước ngày 6 tháng 8 năm 2002 có thể tìm hưởng Đạo luật CSPA mặc dù không có đơn xin thường trú trì hoãn ngày 6 tháng 8 năm 2002. Hướng dẫn này áp dụng với điều kiện là chưa có kết quả dứt khoát về đơn xin thường trú trước ngày 6 tháng 8 năm 2002.

Đối với con của công dân Mỹ, hướng dẫn mới này đảm bảo rằng trẻ dưới 21 tuổi ở thời điểm nộp đơn bảo lãnh (hay ở thời điểm cha mẹ nhập tịch hay ly hôn, nếu những biến cố đó xảy ra sau ngày nộp đơn bảo lãnh), trẻ sẽ tiếp tục được xem như dưới 21 tuổi theo Đạo luậr CSPA.. Tuổi đó sẽ được khóa lại bất chấp trẻ quá 21 tuổi trước hay sau ngày 6 tháng 8 năm 2002, bất chấp đơn bảo lãnh được quyết định trước ngày 6 tháng 8 năm 2002 và bất chấp thời gian trẻ làm đơn xin thường trú sau ngày chấp thuận đơn bảo lãnh, với điều kiện là chưa có quyết định cuối cùng về đơn xin thường trú trước ngày 6 tháng 8 năm 2002.

Tất cả những trẻ khác (kể cả con của thường trú nhân hay trẻ đi kèm trong diện bảo lãnh gia đình, việc làm hay Diversity Visas) sẽ được xem là “con” nhằm mục đích di dân, nếu đơn bảo lãnh cho họ nộp trước khi họ quá 21 tuổi và ngày ưu tiên đến lượt được giải quyết trước khi họ quá 21 tuổi tính theo tuổi CSPA.

Tuổi tính theo Đạo luật CSPA là tuổi của trẻ ở thời điểm visa đến lượt được giải quyết trừ thời gian đơn bảo lãnh trì hoãn. Giống như trường hợp con của công dân Mỹ, Đạo luật CSPA áp dụng mặc dù trẻ quá 21 tuổi trước ngày ban hành Đạo luật CSPA với điều kiện tuổi điều chỉnh theo Đạo luật CSPA dưới 21 và chưa có kết quả cuối cùng về đơn xin thường trú trước ngày 6 tháng 8 năm 2002.

Tuy nhiên, khác với con của công dân Mỹ, con của thường trú nhân và trẻ đi kèm phải nộp đơn xin thường trú trong vòng một năm kể từ lúc visa đến lượt được giải quyết để được hưởng Đạo luật CSPA.

Khi nhìn nhận rằng có những trẻ bị từ chối không được cho hưởng Đạo luật CSPA một cách oan uổng chiếu theo những chính sách lúc trước, USCIS chấp thuận hướng dẫn này để đảm bảo rằng những người đó có thể xin thường trú bây giờ. USCIS cho phép những người đó làm đơn xin mở lại hồ sơ (motion to reopen) bây giờ mà không cần phải trả lệ phí để xin thường trú chiếu theo Đạo luật CSPA nếu lúc trước họ bị từ chối đơn xin thường trú chỉ vì quá tuổi.. USCIS cũng cho phép những người đó nộp đơn xin hưởng Đạo luật CSPA nếu họ là người thân trực hệ (immediate relative) hay nếu visa của họ đến lượt được giải quyết đúng hay sau ngày 7 tháng 8 năm 2002 và họ đã không nộp đơn xin thường trú trong vòng một năm kể từ lúc visa đến lượt được giải quyết vì những chính sách lúc trước của USCIS không cho họ làm đơn xin thường trú.

Nhũng người nào có con ở trong trường hợp nêu trên nên liên lạc với luật sư để được giúp đỡ.

343589 top -
CSPA: CÁCH TÍNH TUỔI
Bàn tính tuổi CSPA

Đạo luật CSPA bắt đầu có hiệu lực từ ngày 6 tháng 8, 2002 và được áp dụng chỉ khi thỏa một trong những điều kiện sau:
1. Hồ sơ bảo lãnh thị thực nhập cư được chấp thuận ngay/sau ngày 6/8/2002, hoặc
2. Đương đơn bị quá tuổi ngay/sau ngày 6/8/2002, hoặc
3. Đương đơn đã bị quá tuổi trước ngày 6/8/2002 nhưng đã nộp đơn xin thị thực trước khi quá tuổi và bị từ chối theo điều khoản 221(g).


Thông tin cần thiết:
1. Ngày ưu tiên của hồ sơ (Priority date)
2. Ngày hồ sơ được USCIS chấp thuận (Approval date)
3. Ngày hồ sơ đến lượt giải quyết
4. Ngày sinh (của đứa trẻ)

Cách tính:
5. Thời gian hồ sơ bị trì hoãn: Lấy ngày chấp thuận trừ ngày ưu tiên (số 2 trừ số 1)
6. Tuổi khi được giải quyết: Lấy ngày hồ sơ đến lượt giải quyết trừ ngày sinh (số 4 trừ số 3)
7. Tuổi CSPA: Lấy số 6 trừ số 5


Nhận xét:
. Nếu tuổi CSPA đúng hoặc dưới 21 thì đủ điều kiện đi theo gia đình.
. Hồ sơ nào có thời gian chờ đợi càng lâu thì càng có lợi cho việc tính tuổi CSPA.
. Xem chi tiết ở đây: viewtopic.php?p=3651#3651
. Vào đây tự tính tuổi: http://vietditru.com/CSPA_Calculator.php

343590 top -
Khiếu nại CSPA
- Nếu HS đã đến lượt cấp visa hoặc chỉ cách khoảng 1 tuần chậm hơn so với lịch Visa Bulletin và HS lại đang nằm tại NVC thì NBL hoặc NĐBL có thể gởi đơn khiếu nại CSPA tại NVC. Cơ hội NVC sẽ giải quyết và thêm tên trẻ CSPA vào HS để đóng tiền visa và hoàn tất các thủ tục cần thiết tại NVC luôn. Như vậy khi HS về đến LSQ, NĐBL sẽ không phải lo lắng về việc khiếu nại CSPA nữa và tuôỉ của trẻ sẽ được khoá nếu lịch visa có bị lùi.

- Nếu HS chưa đến lượt cấp visa và ngày ưu tiên của HS còn xa hơn lịch visa Bulletin 1 tháng hoặc nhiều hơn thì không nên khiếu nại CSPA tại NVC, vì NVC sẽ không giải quyết. NBL và NĐBL nên hoàn tất các thủ tục cần thiết để HS hoàn tất. Sau khi HS được chuyển về LSQ và có giấy PV, lúc đó, NĐBL phải khiếu nại CSPA tại LSQ.


Cách tiến hành khiếu nại CSPA tại NVC
. Viết thư khiếu nại CSPA - Mẫu thư tại đây
. Copy giấy khai sanh của người con
. Copy giấy chấp thuận I-130 (mẫu I-797), nếu không có giâý này cũng không sao.

Email các giấy trên cho NVC.


Khiếu nại CSPA tại LSQ

+ Bạn vào Immigrant Visa Question - Thị thực di dân để điền thư điện tử khiếu nại CSPA (LSQ không giải quyết khiếu nại trực tiếp như ngày xưa nữa).

+ Thơì gian khiếu nại tốt nhất: Hai tuần trước ngày phỏng vấn. Lúc này HS của bạn đã được chuyển về LSQ.

Immigrant Visa Question - Thị thực di dân

Hướng dẫn:
+ Điền đơn điện tử gửi LSQ Hoa Kỳ

Trường hợp chưa đóng tiền visa và chưa nộp DS-230 tại NVC

+ Attachments: Giấy khai sanh đứa trẻ (scan); Thư khiếu nại.

+ Mẫu thư khiếu nại: Viết vào file có đuôi dạng .doc; .PDF hoặc .JPEG rồi gởi đính kèm (Attachments).

+ Copy, dán và điền vào cho thích hợp những chỗ màu xám.
Dear Sir/Madam,

I am the principal beneficiary of this petition.

I would like to inform you that my son's status is protected by the CSPA and it has not aged out even as now.

- Preference Category: diện bảo lãnh
- My son's name: họ tên con trai
- My son's day of birth: MM/DD/YYYY
- Priority day: MM/DD/YYYY
- Approval day: MM/DD/YYYY
- Date visa became available: MM/DD/YYYY

Would you please kindly update my case by adding his name as the derivative applicant into the interview letter.

Please inform me the result of this request. Your prompt response would be much appreciated. Thank you very much.




Trường hợp đã đóng tiền visa và nộp DS-230 tại NVC

+ Attachments: Giấy khai sanh đứa trẻ (scan); Giấy đã đóng tiền visa (scan); Thư khiếu nại.

+ Mẫu thư khiếu nại: Viết vào file có đuôi dạng .doc; .PDF hoặc .JPEG rồi gởi đính kèm (Attachments).

+ Copy, dán và điền vào cho thích hợp những chỗ màu xám.
Dear Sir/Madam,

I am the principal beneficiary of this petition.

I would like to inform you that my son's status is protected by the CSPA and it has not aged out even as now. He has already sent the DS-230 and the Immigrant visa fee to NVC on MM/DD/YYYY.

- Preference Category: diện bảo lãnh
- My son's name: họ tên con trai
- My son's day of birth: MM/DD/YYYY
- Priority day: MM/DD/YYYY
- Approval day: MM/DD/YYYY
- Date visa became available: MM/DD/YYYY[/color]

Would you please kindly update my case by adding his name as the derivative applicant into the interview letter.

Please inform me the result of this request. Your prompt response would be much appreciated. Thank you very much.

Sau khi LSQ nhận được email khiếu nại của bạn họ sẽ gởi thư hướng dẫn để bạn mang các giấy tờ, lệ phí đến nộp tại LSQ. Nội dung thư cảu LSQ như sau:
Dear Sir/Madam,

Thank you for your inquiry.

We are unable to calculate a beneficiary’s CSPA until we have received all the necessary documents and visa fees. Individuals who believe they qualify for visa issuance under the Act can bring this letter allowing them to come to the Consulate’s Immigrant Visa section on any working day from 1:00 PM. to 2:00 PM (except Wednesdays). Beneficiaries can also wait until their family’s interview date for the determination. Please check the consular calendar schedule on our website for days our office is closed at http://hochiminh.usconsulate.gov/consular/holidays.html

No CSPA determination will be made without a formal application (including fee). All applicants will be required to:
1. Complete form DS-230 (Part 1 and 2)
2. Present a valid passport and birth certificate
3. Present this letter and/or the Interview Appointment Letter
4. Pay the non-refundable application fee of $230 (if not already paid through NVC)


Các giấy tờ của người CSPA gồm có:
1. DS-230 (Part 1 and 2) đã điền, ký tên phần 1
2. Hộ chiếu và giấy khai sanh
3. Thư này và/hoặc giấy hẹn PV
4. Lệ phí visa $230 nếu bạn chưa đóng tại NVC (không trả lại)
5. I-864 (có tên của người CSPA)

Tất cả mang đến LSQ từ 1 giờ đến 2 giờ các ngày làm việc (trừ thứ tư) để nộp cho họ rồi họ sẽ xét CSPA.

343592 top -
Liên Lạc với LSQ Hoa Kỳ tại TPHCM

Hiện nay địa chỉ Email của LSQ đã không sử dụng nữa muốn khiếu nại:
. CSPA
. Kết hôn
. Sinh thêm con
. Ly dị
. Chỉnh tên, ngày tháng năm sanh
. Chưa/không đi
. Qua đơì
. Các vấn đề khác

Bạn phải vào trang dưới đây để viết thư khiếu nại, và phải viết bằng tiếng Anh:
+ Immigrant Visa Question - Thị thực di dân, hoặc
+ Non-Immigrant Visa Question - Thị thực không di dân.

Hướng dẫn:
+ Điền đơn điện tử gửi LSQ Hoa Kỳ

+ Chú ý: Liên Lạc với LSQ Hoa Kỳ về các vấn đề trên không làm chậm trễ hay dời ngày phỏng vấn của đương đơn.

420599 top -
USA PATRIOT Act Series No. 3 Help for Ageouts

* Trẻ đi kèm sẽ được trừ thêm 45 ngày tuổi nếu đơn bảo lãnh nộp ngay hoặc trước ngày 11/9/2001. Nói cách khác
* Đơn I-130 nộp sau ngày 11/9/2001 sẽ không được trừ 45 ngày tuổi
. Chỉ được tính tuổi CSPA.
Similarly, an applicant whose twenty-first birthday occurs after September 2001 and who is the beneficiary of a petition or application filed on or before September 11, 2001, will continue to qualify as a child for 45 days after the applicants twenty first birthday for the purpose of adjudicating that repeat that petition or application. There is no sunset date in the Act for this provision, however as the class of applicants who might benefit from this provision of Section 424 is expected to be very limited, the provision will sunset when these few applicants have been processed.

Lưu ý: Bàn tính tuổi của VietDitru đã tính toán cho tất cả các trường hợp (CSPA và Patriot Act).

Bảng Tính tuổi CSPA

426226 top -
VietDitru A-Z
quản thủ

VietDitru
Sức Khoẻ
Sử Dụng Điều Hành

Bảo lãnh
  Tổng quát
 Công dân Mỹ
  + Anh chị em
  + Cha/mẹ
  + Con ruột dưới 21
  + Con ghẻ dưới 21
  + Con nuôi dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Con có gia đình
  + Hôn phu thê
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng

 Thường trú nhân
 (Green card)
  + Con độc thân dươí 21
  + Con độc thân trên 21
  + Vợ chồng
  + Vợ, con riêng


Bảo trợ tài chánh
. Cách tính income
. Điều kiện
. Giấy khai thuế
. Income tối thiểu
. Lệ phí AOF
. Người đồng bảo trợ
. Ý nghĩa I-864
. Ý nghĩa I-864A


Cẩm nang
. Bảo lãnh, định cư
. Nhập cư

Câu hỏi thường gặp
CSPA
. Khiếu nại
. Tính tuổi


Di trú định cư
. Anh chị em
. Cha mẹ có quốc tịch
. Cha mẹ có thẻ xanh
. Con có quốc tịch
. Định cư
. Hôn phu thê
. Lao động
. Vợ chồng


Di trú không định cư
. Chữa bệnh
. Công tác (B-1)
. Du lịch (B-2)
. Du học (F-1)
. Lao động ngắn hạn (H)
. Phóng viên, Báo chí (I)
. Trao đổi khách (J-1)


Du học Hoa Kỳ
. Việc làm du học sinh I
. Việc làm du học sinh II
. Việc làm du học sinh III
. Visa du học


Du lịch Hoa Kỳ
. Cách điền đơn DS-160
. Du lịch Hoa Kỳ
. Thư mời thân nhân


Khám sức khoẻ
. Bệnh cấm nhập cảnh
. Chích ngừa
. Chợ Rẫy
. IOM
. Kiểm tra sức khoẻ
. Thử đàm

Mẫu đơn
. G-325A
. I-90
. I-129F
. I-130
. I-131
. I-134
. I-290B
. I-360
. I-485
. I-601

. I-601A
. I-751
. I-765
. I-797
. I-797C
. I-824
. I-864
. I-864A
. I-864EZ
. I-864W
. I-865

Quốc tịch
. Bài học thi quốc tịch
. Bài tiếng Việt
. N-400
. N-565
. N-600

Sức khoẻ (Khám)


Thường trú nhân
. Green card
. 2 năm
. 10 năm
. Giấy miễn thị thực
. Hồi hương
. Mất thẻ xanh
. Mua nhà tại VN
. Quyền lợi trách nhiệm
. Re-entry permit
. Rời Hoa Kỳ
. Rời Hoa Kỳ hơn 1 năm
. Sanh con ngoài HK
. Thay đổi địa chỉ
. Thẻ xanh hết hạn
. Trở về VN làm việc
. Visa nhập cảnh VN


Tiến trình NVC
. Bổ túc người đi kèm
. Cách điền tên
. Các từ tiếng Anh
. Chuẩn bị hồ sơ
. Con chung hộ chiếu
. Con đang học tại Mỹ
. DS-3032
. DS-230
. DS-2001
. Đóng lệ phí
. Khai sinh, hôn thú
. Làm hộ chiếu VN
. Lý lịch tư pháp
. Police certificate
. Thời hạn hộ chiếu VN

PayPal về email:
thuquy@vietditru.com


Chi phiếu gửi về:
Nguyen Nguyen
4540 Alum Rock Ave
San Jose, CA 95127



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM


Ý kiến về Quỹ VietDitru

Thư viện di trú đang được trùng tu và cần nhiều nhân lực. Các bạn nào có chút thì giờ VietDitru mời các bạn tham gia phụ một tay nhé.
Chairman & CEO: "Người hạnh phúc nhất là người tạo nhiều hạnh phúc cho kẻ khác"- Diderot.
cochin: I work here. :) 
SauHai: Phần nhiệm vụ duy trì và phát triển Thư viện Việt Di Trú.
BaoLaTinhChua: I work here. :)
quangtrung: "Nhân nghĩa không cốt giúp cho nhiều mà chính là giúp cho phải lúc"- La bruyère.
paloma: Hello
hotheart: Hello!
miah: I just work here. :)
muoichanh: VDT - Một phần tất yếu của cuộc sống.
Hello World!